Trang chủ / Nhật ngữ / N3 / Về cách dùng của お và ご trong tiếng Nhật

Về cách dùng của お và ご trong tiếng Nhật

Nhật Bản là đất nước của lễ nghi, sử dụng nhiều khiêm nhường ngữ và kính ngữ. Và chúng ta có thể dễ dàng nhìn và nghe thấy những từ này trên ti vi, các bảng thông báo, các bài phát biểu tại các hội nghị, cuộc họp,…Khiêm nhường ngữ, kính ngữ thật sự quan trọng khi bạn trở thành nhân viên chính thức của một công ty hay chính thức trở thành社会人(しゃかいじん), nên nếu có thể ngay từ bây giờ chúng ta nên làm quen với những cách nói như thế.

Có nhiều bạn thắc mắc về cách dùng của 「お」、「ご」, không biết khi nào dùng 「お」, khi nào dùng 「ご」, nên mình đã tổng hợp một cách vắn tắt nhất để các bạn dễ so sánh và dùng chính xác.

1.お + Aい / Aな/ N
・和語:わご: Các từ thuần Nhật
お米(おこめ」、お酒(おさけ)、お手紙(おてがみ)、お花(おはな)、お話(おはなし)、お気持ち(おきもち)、お帰り(おかえり)、お届け(おとどけ)、お見送り(おみおくり)、お知らせ(おしらせ)、お母様 (おかあさま)。
Các từ dùng trong đời sống hàng ngày
お肉(おにく)、お茶(おちゃ)、お電話(おでんわ」、お化粧(おけしょう)、お食事(おしょくじ)、お勉強(おべんきょう)。

2.ご + Aな/ N(漢語:かんご, các từ gốc Hán)
ご住所(ごじゅしょ)、ご注文(ごちゅうもん)、ご連絡(ごれんらく)、ご報告(ごほうこく)、ご説明(ごせつめい)、ご請求(ごせいきゅう)、ご祝儀(ごしゅうぎ)。
Chú ý: ご飯(ごはん) là trường hợp đặc biệt dùng với「ご」

文例:
1.先生、ご家族の皆さんはお元気ですか?
Thưa thầy, gia đình thầy mọi người vẫn khỏe chứ ạ?

2.お忙しい中ご参加して頂き、誠に有難うございました。
Xin trân trọng cảm ơn tất cả mọi người trong lúc bận rộn đã bớt chút thời gian đến tham gia.

3.この部屋にあるものはどうぞご自由にお使いください。
Xin cứ tự nhiên sử dụng các đồ đạc có trong căn phòng này.

o-go

Link nguồn: https://www.facebook.com/groups/CongdongVietNhat/permalink/1072031966146813/

Đọc thêm

Bucha học tiếng Nhật – Học mà chơi, chơi mà học

Bucha học tiếng Nhật là phần mềm học tiếng Nhật tốt nhất với phương pháp …

Leave a Reply