Trang chủ / Nhật ngữ / Trợ động từ trong tiếng Nhật – Phần 2

Trợ động từ trong tiếng Nhật – Phần 2

7. らしい( dạng suy đoán. Không khẳng định nhưng phán đoán có căn cứ)
Nghĩa: có vẻ
Cách dùng: động từ thể ngắn, tính từ thể ngắn, danh từ + らしい( vd: 知らないらしい(しらないらしい) có vẻ không biết, もう食べてきたらしい có vẻ như đã đi ăn về, 忙しいらしい( いそがしいらしい) có vẻ bận, 有名らしい(ゆうめいらしい) có vẻ nổi tiếng, 仕事らしい(しごとらしい) có vẻ như là công việc.)
Chú ý: らしい không chỉ là trợ động từ mà nó còn kết hợp với 1 danh từ đứng
trước làm thành tính từ . Nó mang hàm ý gần như đủ điều kiện để được coi là như thế.( vd: 夏らしい天気 thời tiết như mùa hè. 日本人らしくない考え方(にほんじんらしくないかんがえかた)cách suy nghĩ không có vẻ là người nhật/ không giống như người nhật . 男らしい男(おとこらしいおとこ) một người đàn ông rất ra dáng đàn ông) …
8. 1. ようだ
( biểu hiện của sự suy đoán mang cảm tính chủ quan, căn cứ yếu hơn so với らしい)
– Nghĩa 1: hình như là( mang tính chất suy đoán)
Cách dùng: động từ thể ngắn, tính từ đuôi い dạng từ điển, tính từ đuôi na + な, danh từ + の rồi + đuôi ようです。
( vd: だれかいるようです hình như là có ai đó, 元気(元気)がないように見(み)えた。nhìn như là không được khoẻ,ひまなようた hình như rảnh rỗi, 今日(きょう)はやすみのようです hôm nay hình như nghỉ. )
– Nghĩa 2: cứ như là ( mang tính chất so sánh, ví von)
Vd: 死んでいるように眠っているngủ cứ như chết ấy. 人形(にんぎょう)のように可愛い(かわい) dễ thương cứ như búp bê ấy!
– chú ý: cách sử dụng khác của ようだ khi nó bị biến thể thành ように
ように dùng ở đây biểu hiện sự thay đổi, nguyện vọng, mục đích .( vd1: cách nói khi ước nguyện cho ai đó thế nào . 大学に入れる(はいれる)ように!( mong / chúc bạn ) có thể vào được đại học
Vd2: cách nói thể hiện mục đích: 遅れないように早く起きました(おくれないようにはやくおきました) tôi đã dậy sớm để không bị muộn giờ.
Vd3: cách nói thể hiện thay đổi: 日本語が上手に話せるようになりました(にほんごがじょうずにはなせるようになりました) dịch chính xác: đã trở nên có thể nói giỏi tiếng nhật rồi. ( dịch đại khái: nói giỏi tiếng nhật lên rồi.)
8.2: みたいだ( giống ようだ)
– nghĩa 1: hình như là
Cách dùng:
Động từ thể ngắn, tính từ dạng từ điển, danh từ + みたい
Vd: 寝(ね)たみたいだ hình như đã ngủ. 少し大きいみたいだ(すこしおおきいみたい)hình như hơi rộng/to. 休(やす)みみたい hình như nghỉ.
– nghĩa 2: như là (so sánh ví von)
Cách dùng: Động từ thể ngắn, tính từ dạng từ điển, danh từ + みたい
Vd: 雲の上を歩いているみたいな気持ちだった(くものうえをあるいているみたいなきもちだった cảm giá như là đang đi trên tuyết ấy! 嘘みたいな話(うそみたいなはなし) câu chuyện như phét. 彼女みたいによくべんきょうする人はいない。chẳng có ai học chăm
như là cô ấy đâu.

Tổng kết mục 8.1/ 8.2
Tuy nghĩa giống nhau nhưng cách kết hợp với danh từ và tính từ đuôi な đứng trước nó có chút khác nhau.
かれは元気(げんき)なようだ。
かれは元気(げんき)みたいだ。
今日(きょう)は秋(あき)のようだ。
今日(きょう)は秋(あき)みたいだ。

Với sự phân tích trên đây. Các bạn đã hiểu được phần nào cách nói ví von trong tiếng nhật chưa?
Chúc các bạn có một bài học hiệu quả!
以上

tro dong tu

Link nguồn: https://www.facebook.com/groups/CongdongVietNhat/permalink/955836024433075

Đọc thêm

Bucha học tiếng Nhật – Học mà chơi, chơi mà học

Bucha học tiếng Nhật là phần mềm học tiếng Nhật tốt nhất với phương pháp …

Leave a Reply