Trang chủ / Nhật ngữ / Trạng từ láy trong tiếng Nhật

Trạng từ láy trong tiếng Nhật

Chào các bạn đã đến với Học tiếng Nhật dễ như ăn bánh!
Khá lâu rồi chúng ta mới gặp lại nhau, các bạn ôn thi tốt chứ ^^
Chủ nhật tới là kỳ thi JLPT rồi, mình cũng như anh em trong ban quản trị page cũng mong muốn các bạn có thêm chút kiến thức cho kỳ thi tới, nên làm clip này nói về các trạng từ láy tượng hình, tượng thanh trong tiếng Nhật – những cái rất hay gặp mà cực kỳ khó nhớ. Thường nằm trong các đề thi N3, N2.
Hi vọng với chút ít nho nhỏ này giúp các bạn giảm bớt sự căng thẳng trong học tập để vươn tới những kết quả mà bạn mong muốn đạt được.
Thân ái !
Link youtube có phụ đề:


にこにこ là cười mỉm nhẹ nhàng
にやにやlà cười nhăn cười nhó
くすくすthì là cười trong cổ
げらげら là cười nổ tràng dài
おいおい thì là nức nở khóc hoài
しくしく là thút tha thút thít
めそめそ là sụt sà sụt sịt
Thế còn かんかん thì là điên tiết, nổi khùng
いらいら thì là ruột nóng phừng phừng
ぴりぴり thì là run run hồi hộp
ぽたぽた là nước chảy nhỏ giọt
ぽろぽろ là chất lỏng chảy không ngừng
ひそひそ là thủ thỉ, thì thầm
ざあざあ thì là ầm ầm nước chảy
ぽきぽき thì là tiếng gãy
うろうろ thì là tha thẩn, dông dài
うるうる là lòng vòng đi lại
おのおのlà từng cái từng người
でこぼこ là chỗ lõm chỗ lồi
こそこそlà nhẹ nhàng, lén lút
ちゃくちゃく là dần dần từng chút một
ちかじかthì là gần sát, cận kề
もともと thì là xưa nay vẫn thế
Trạng từ tiếng nhật thì còn nhiều cái để kể


1. 笑う (Cười).
にこにこ (Cười khi vui mừng, hạnh phúc): cười mỉm, cười tủm tỉm.
にやにや (Cười có ý đồ xấu): cười khẩy, cười chế nhạo.
くすくす (Cười để người khác không nghe thấy): cười thầm, cười khúc khích.
げらげら (Cười lớn tiếng): cười hô hố, cười ha hả.
Sau các từ にこにこ, にやにや + 笑う、する
くすくす, げらげら + 笑う
Ví dụ: マンガを読んでげらげら笑った。(manga wo yonde geragera waratta) Tôi cười ha hả vì đọc Manga.

2. 泣く (Khóc)
おいおい (Người lớn, trẻ con khóc thành tiếng、khóc nức nở).
しくしく (Phụ nữ trẻ, trẻ em) Khóc nức nở, thút thít
めそめそ (Khóc yếu đuối, mau nước mắt, sụt sịt)
おいおい、しくしく + 泣く
めそめそ + 泣く、する
Ví dụ: 子供がころんで大声でおいおい泣いている。(kodomo ga koronde oogoe de oioi naiteiru )Đứa trẻ khóc nức nở vì bị ngã
– かんかん thì là điên tiết, nổi khùng, trạng thái máu dồn lên não, mặt đỏ tía tai, chuẩn bị quát tháo chửi bới ai đó một cách mãnh liệt
Ví dụ: 挑まれた彼がかんかんになった – anh ta nổi khùng vì bị khiêu khích
– いらいら sự nóng ruột, bực bội, dễ nổi nóng
– ぴりぴりtrạng thái hồi hộp, dễ bị kích động
Ví dụ: 受験者は名前が呼ばれるのをピリピリ待っていた
– ぽたぽたmiêu tả trạng thái hay âm thanh của nước hay chất lỏng chảy nhỏ giọt không ngừng, thường đi kèm với 落ちるochiru、垂れる tareru
洗濯物から水がぽたぽた垂れている nước chảy nhỏ giọt từ quần áo mới giặt
– ぽろぽろmiêu tả trạng thái nước hay chất lỏng cứ liên tục chảy xuống không ngừng, thường đi kèm với koboeru 零れる, ochiru 落ちる
彼女の目から涙がぽろぽろ零れた nước mắt cô ấy rơi lã chã không ngững
– ひそひそ( Nói bí mật, nói nhỏ) + 話す
Ví dụ: 教室にリンさんがひそひそ話しているLinh nói thì thầm trong lớp học

– ざあざあ diễn tả âm thanh của những trận mưa lớn hay của những dòng nước chảy mạnh
朝から雨がざあざあ降っている (asa kara ame ga zaazaa futteiru) mưa ào ào từ sáng tới giờ
– ぽきぽき miêu tả âm thanh của nhiều vật nhỏ và dài bị bẻ gãy.
小枝ヲぽきぽき折って火に入れた (koeda wo pokipoki otte hi ni ireta) bẻ gãy những cành cây nhỏ rồi ném vào lửa
– うろうろ diễn tả trạng thái đi lòng vòng mà không biết phương hướng
道が分からなくて、一時間もうろうろしてしまった(michi ga wakaranakute, ichijikan mo urouro shite shimatta) không rõ đường sá thế nào nên mất cả tiếng đồng hồ đi lòng vòng.
– うるうる loanh quanh, lòng vòng không mục đích
– おのおの từng cái một, từng người một
– でこぼこlồi lõm, gập ghềnh
でこぼこの多い道路 (dekoboko no ooi douro) đường gập ghềnh toàn ổ trâu ổ chó pacman emoticon
-こそこそ vụng trộm, lén lút, giấu giếm
こそこそ話し合う (kosokoso hanashiau) nói chuyện thì thầm
– ちゃくちゃくdần dần từng chút một
– ちかじか gần sát, gần kề
– もともと vốn dĩ, nguyên vốn là

Nguồn: Fanpage Học tiếng Nhật dễ như ăn bánh

Đọc thêm

Bucha học tiếng Nhật – Học mà chơi, chơi mà học

Bucha học tiếng Nhật là phần mềm học tiếng Nhật tốt nhất với phương pháp …

Leave a Reply