Trang chủ / Nhật ngữ / Tiếng Nhật học thuật – Phần 3: Các cụm từ tương ứng

Tiếng Nhật học thuật – Phần 3: Các cụm từ tương ứng

Phần 1: Biến đổi thể ở giữa và cuối câu

Phần 2: Biến đổi từ

Phần 3: Các cụm từ tương ứng

[書き言葉 ・ アカデミックの日本語] 第3課 呼応表現

Tiếng Nhật học thuật là gì? Tại sao nên học?

Từ sơ cấp các bạn được học sau 全然 luôn luôn dùng ない (thể phủ định) đó gọi là sự tương ứng/ tương hợp của từ trong câu. Những cùm từ này luôn đi chung với nhau và biểu hiện nghĩa nhất định. Nếu dùng không đúng nghĩa sẽ khác đi, câu trở nên khó nghe, không thuận tai.

呼応表現
呼応(agreement)というのは「あまり~ない」「たぶん~だろう」のように、決まった表現の結びつきのことである。

Các cụm hay được sử dụng
あまり・全然・決(けっ)して・少しも・めったに ~ ない
しか ~ ない
ぜひ ~ たい・欲しい・ください
どうか ~ 欲しい・ください
どうぞ ~ ください
必ず ~ する・はずだ・にちがいない
きっと ~ する・はずだ・にちがいない・だろう
多分・おそらく ~ だろう・と思う
まるで ~ ようだ
なぜ・どうしても・いつ・どこ・何・どうのように・どのくらい ~ か
せっかく・わざわざ ~ のに・ても・からには・のだから
もし ~ かもしれない・のではないか
もしかしたら ~ かもしれない・のではないか
ただ ~ だけ・ばかり
なぜなら・というものは ~ からだ・ためだ
によると・によれば・の話では ~ そうだ・らしい・という(こと


ア. 電子辞書は1万しか売ってるので、ぜひ買おうと思う。
→ 電子辞書は1万しか売っていないので、ぜひ買ってください。

問題3
1. 留学生として日本に来たが、日本語___がわらない。
2. __雨が降ったら、運動会は中止です。
3. __ いったらいいのか、時間がわからないから、先生に聞いてみた。
4. __冗談をいっただけなのに、彼は本気でおこってしまった
5. 天気予報に__明日は雨__。
6. 最近___日本語がわかるようになってきた。
7. 合格する際に、__私に連絡ください。
8. 彼の日本語はかなり上手で、__日本人のように話す。
9. __努力しても、夢は叶わないときがある。
10. 万一試験に____(落ちる)国に帰るしかない。
11. もし男の子が___(生まれる)、祖父と同じ名前をつけようと思う。
12. そういう難しい説明では、たとえ10回___(説明)学生が分からないだろう。

>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>
Chú ý

Ngoài ra, chủ ngữ, động từ cần có sự tương thích với nhau. Rât nhiều bạn hay nhầm chỗ này, mình ban đầu cũng vậy, bài viết trở nên khó hiểu. thậm chí truyền đạt sai lệch ý nghĩa.

***注意1 Nは~ことだ để giải thích/ diễn tả.. danh từ trước nó, khi kết câu mình phải dùng từ ことだ. Tức là sau khi giải thích một danh từ, mình phải kết thúc bằng một danh từ.

Ví dụ
点は~ことだ
Nは~意味だ

例:

唯一明らかになっている点は、かれが犯人だ。
→ 唯一明らかになっている点は、かれが犯人だということだ。
Từ những điểm trên có thể nói hắn là hung thủ.

先生の話では、来週の試験は延期になった。
→ 先生の話では、来週の試験は延期になったということだ。

友達の仕事は、電気設備のメンテナンスをしている。
→ 友達の仕事は、電気設備のメンテナンスをしていることだ

***注意2 đối với động từ Nghĩ [思う] tùy theo người nói sẽ biến đổi thể tương đương.

「と思う」 書き手が積極的にそう考えているという意味。
「と思っている」không chỉ bản thân [私]ではない時の表現。
「と思われる」論理的に考えるとその結論になるという意味。論文・レポートによく使われる表現。
「と思える」他の人はそう思わないかもしれないが、書き手自身が自然とそう思うという意味。

例: 私は言いにくいことこそメールで言わないほうが良い。
→ 私は言いにくいことこそメールで言わないほうが良いと思う。

ruigo_img

Tổng hợp link nguồn:

Đọc thêm

Bucha học tiếng Nhật – Học mà chơi, chơi mà học

Bucha học tiếng Nhật là phần mềm học tiếng Nhật tốt nhất với phương pháp …

Leave a Reply