Trang chủ / Tag Archives: Tyn Aki Lesson

Tag Archives: Tyn Aki Lesson

Các bài học tiếng Nhật – Bài 127: Giới thiệu Drama Last Cinderella

Chào cả nhà, sau hơn 1 tháng, hôm nay mình muốn giới thiệu đến group những bộ phim truyền hình rất hot ở Nhật (tính từ tháng 4 năm 2013). Ở bài 120, minh đã giới thiệu drama Itazu na kiss Love in toyo 2013, ngày hôm nay bộ phim …

Read More »

Các bài học tiếng Nhật – Bài 120: Học giao tiếp tiếng Nhật thông qua drama

[Giao tiếp] Học giao tiếp tiếng Nhật thông qua drama Love in Tokyo 2013 Xin chào các bạn, như mọi biết nhóm đang tiến hành bài khảo sát (được đính ở ở đầu trang), group đã nhận được những góp ý rất quý báu và sẽ tiếp thu thay đổi …

Read More »

Các bài học tiếng Nhật – Bài 117: Từ vựng bộ 金, 一, 意

皆さん、こんばんは \(^▽^)/!   Bên cạnh các mẫu ngữ pháp, group thường xuyên có các bài về từ vựng nhằm tăng vốn từ vựng của mọi người, và việc sắp xếp theo các bộ sẽ giúp các bạn thấy thích thú hơn. Bài hôm nay là tự vựng thuộc các bộ 「金」「一」「意」: …

Read More »

Các bài học tiếng Nhật – Bài 112: Các mẫu câu sự tương phản

皆さんこんばんは。   Ở bài mình có giới thiệu các mẫu câu dùng để so sánh. Không biết mọi người còn nhớ bài không? 😉 Có thể ôn lại theo đường link sau: Bài 103: 3 mẫu câu về cách so sánh   (^_^)ノヨシ。Bài hôm nay sẽ là về sự TƯƠNG PHẢN. …

Read More »

Các bài học tiếng Nhật – Bài 105: Các mẫu câu thường dùng trong giao tiếp hàng ngày

おはようございます。Bài hôm nay mình muốn viết về các mẫu câu giao tiếp và cách sử dụng của người Nhật. 1. Xin lỗi: Nhật Bản là đấ nước rất thích xin lỗi. (cái này với mình là rất tuyệt). Họ xin lỗi mọi lúc mọi nơi, hay chỉ đơn giản : …

Read More »

Các bài học tiếng Nhật – Bài 103: 3 mẫu câu về cách so sánh

おはよう。(*^o^*)オ(*^O^*)ハー Hôm nay mình muốn dựa vào cuốn 日本語 3rd ステップ để giới thiệu với mọi người 3 cách dùng mẫu câu so sánh ở trình độ trung cấp. 1. A は B (のC)に比例(ひれい)する/反比例(はんぴれい)する Bản thân từ Hán 比例 nghĩa là TỈ LỆ, và từ 反比例: TỈ LỆ NGHỊCH. Mẫu câu này có được dịch …

Read More »

Các bài học tiếng Nhật – Bài 92: ~っぽい

Hôm nay cấu trúc mình muốn chia sẻ là ~っぽい: Có vẻ như, giống như. Cấu trúc như sau: V(ます)+ っぽい 形容詞/名詞 + っぽい Mẫu câu này được dùng khi bạn nói một người, một sự vật, sự việc có nét tính cách, đặc điểm giống một người, sự vật, sự việc khác. Sự so sánh này mang ý kiến chủ quan của người nói. Như bạn có thể thấy cụm っぽいlà đuôi い nên có thể coi đó là tính từ đuôi i, vì vậy các cách biến đổ sau cụm っぽい làm y hệt như với tính từ đuôi i. 1. 彼女は男っぽい足取り(あしどり)で歩く。 Cô này có dáng đi giống con trai. 2. 彼の言うことはうそっぽい。 Mấy chuyện của anh này có vẻ như là nói dối. 3. あの男の子は10歳だけど、言い方は大人っぽいですね。 Đứa bé kia mới 10 tuổi nhưng cách nói giống người lớn nhỉ. 4. 子どもっぽい表現(ひょうげん)だという印象(いんしょう)があります。 Ấn tượng của tôi là anh ấy/chị ấy có tính cách trẻ con. 5. あの人はちょっと韓国人っぽいよね. Người kia có nét giống người Hàn Quốc nhỉ.   Vậy câu hỏi mình muốn mọi người cùng thảo luận là phân biệt sự khác nhau giữa ~っぽい, ~らしい、 ~みたい。   Chúc mọi người cuối tuần vui vẻ ^^ http://mp3.zing.vn/bai-hat/Hikari-No-Umi-Sakura/ZWZDECOW.html Link nguồn: https://www.facebook.com/notes/639576646059016/

Read More »

Các bài học tiếng Nhật – Bài 88: Dù… nhưng…

Chào buổi sáng cả nhà. Hôm nay mình muốn chia sẻ về mẫu cầu: Dù … nhưng…. Bài hôm nay mình muốn viết về hai cách dùng mẫu câu này, một là dùng thể mệnh lệnh 命令形 và hai là dùng thể ý chí 意志形. 1) 命令形(めいれいけい) Với mẫu ngữ pháp này, cần chuyển động từ sau về thể mệnh lệnh và sẽ có mẫu câu tương ứng: する->しろ(せよ): Đt thể vắn tắt にしろ(せよ): Dù làm … nhưng …. ある->あれ: 名詞/疑問詞(Danh Từ hoặc từ nghi vấn) であれ: Dù có…. Nhưng… いう->いえ: ~とはいえ: Dù … nhưng… 1. 遅れるにせよ、欠席(けっせき)すにせよ、何も連絡しないのは良くないよ。 Dù đi muộn hay vắng mặt nhưng việc không liên lạc gì cả là không được. 2. 中身がどうであれ、人は外見で判断(はんだん)してしまうことが多いです。 Con người vẫn hay suy đoán dựa vào vẻ bề ngoài dù bản chất có như thế nào. 3. 4月になったとはいえ、まだ寒い日もある。 Dù nói đã sang tháng 4 rồi mà vẫn còn ngày lạnh.   2) 意志形 (いしけい) a. 意志形+と+辞書形+まいと、~:Dù làm… hay không làm…. Thì… あんたが行こうと行くまいと私には関係ないよ。行きたいなら、行けばいいじゃない? Cậu có muốn đi hay không thì tớ không liên quan gì đâu. Nếu muốn đi thì cứ đi đi. b. ~があろうとなかろうと、~:Dù có hay không có … thì… 宿題があろうとなかろうと、学校の前に復習しなければならない。 Dù có hay không có bài về nhà, thì trước khi đến trường bắt buộc phải ôn lại bài.   Chúc mọi người ngày tốt lành. Tyn Aki Link nguồn: https://www.facebook.com/notes/636369619713052/

Read More »

Các bài học tiếng Nhật – Bài 83: せめて, 少なくとも, せいぜい

皆さん、こんばんは。 Lần này đi luôn vào ví dụ nhé: Qua các ví dụ, chắc mọi người hiểu rõ về các trợ từ rồi: *) せいぜいDịch sẽ là: Tối đa là, Cùng lắm là. Tức là không có sự tồn tại của trên mức đưa ra. *) 少なくとも và せめて Tối thiểu là…, ít nhất là …. . Nhưng có sự phân biệt cách sử dụng như sau: Cả hai đều nói về số lượng và mức độ, cái mức đưa ra là sự thấp nhất phải có. Nhưng せめてcòn mang sắc thái  mong muốn, ước muốn có được mức thấp nhất đó. Bài hôm nay kết thúc tại đây, xin lỗi vì hôm nay post bài muộn.   Chúc mọi người ngủ ngon ^^ Tyn Aki Link nguồn: https://www.facebook.com/notes/631541943529153/

Read More »

Các bài học tiếng Nhật – Bài 82: ~ことに

Bài 82: ~ことに: Thực sự là…. khi…. Điều …. là….   皆さんおはようございます。 Hôm  nay mình xin viết về mẫu câu ~ことに. Cùng tìm hiểu ví dụ để dễ hiếu nghĩa của mẫu câu này nhé.   1. 興味深い(きょうみぶかい)ことに、昔のゲームが再(ふたた)び流行(りゅうこう)ているそうだ。 Tôi thực sự rất tò mò khi nghe nói rằng cái trò chơi từ hồi xưa đã trở nên thịnh hành một lần nữa.   2. 嬉しい(うれしい)ことに、今年(ことし)桜を見られます。 Điều rất hạnh phúc là năm nay tôi có thể ngắm hoa anh đào.   3. 困った(こまった)ことに、相手(あいて)の社長の名前がどうしても思い出せ(おもいだせ)なかった。 Điều khó khăn là tôi không tài nào có thể nhớ tên của vị giám đốc công ty công đối tác.   4. 惜しかった(おしかった)ことに、1点足りなかったので、試験に合格(ごうかく)できなかった。 Thực sự đáng tiếc khi chỉ vì thiếu một điểm nên đã không thể đỗ được kì thi.   Từ bốn ví dụ trên, ta có thể thấy đừng trước  ~ことに là các từ thể hiện cảm xúc: 驚いた(おどろいた) – bất ngờ、 残念(ざんねん) –  đáng tiếc、 幸運(こううん) – May mắn   Cách dúng là thể ngắn của từ kết hợp với ~ことに. Riêng tính từ đuôi な thì thành (幸運)なことに。     じゃ、またね ^^ Tyn Aki Link nguồn: https://www.facebook.com/notes/630477016968979/

Read More »