Trang chủ / Nhật ngữ / Quy tắc biến âm trong tiếng Nhật

Quy tắc biến âm trong tiếng Nhật

Trong khi dạy, học tiếng Nhật chắc các bạn có thể gặp nhiều biến âm trong tiếng Nhật, ví dụ: “koi” là “tình yêu”, “hito” là người còn người yêu là “koibito”. Chữ “hito” được biến thành “bito” cho dễ đọc.

bien am

Các bạn có thể xem danh sách ví dụ dưới đây:

恋 koi + 人 hito = こいびと koibito (hi thành bi) (người yêu)
手 te + 紙 kami = てがみ tegami (ka thành ga) (lá thư)
国 koku + 家 ka = こっか kokka (ku thành âm lặp tsu nhỏ) (quốc gia)
発 hatsu + 展 ten = はってん hatten (tsu thành âm lặp tsu nhỏ) (phát triển)
脱 datsu + 出 shutsu = だっふつ dasshutsu (tsu thành âm lặp tsu nhỏ) (thoát ra)
つけっ放し tsukeppanashi (bật máy móc, điện,… rồi để đó không dùng): hanashi thành panashi
日々: hibi (ngày ngày), chữ 々 là để chỉ lặp lại chữ trước đó, “hi” biến thành “bi”
人々: hitobito (người người), chữ “hito” thứ hai biến thành “bito”
国々: kuniguni (các nước), “kuni” thành “guni”
近頃: chika (gần) và koro (dạo) thành chikagoro = “dạo này” (koro thành goro)
賃金: chin (tiền công) và kin (tiền) thành chingin (tiền công), “kin” thành “gin”
順風満帆: “thuận phong mãn phàn” (thuận lợi như được gió căng buồm), các chữ riêng là “jun + fuu + man + han” thành jumpuumampan
それぞれ: sorezore (lần lượt là, từng cái là)
青=あおぞら: ao + sora = aozora (bầu trời xanh)
Các bạn có thể thấy là cách đọc một số âm trong từ ghép hay từ lặp có thay đổi trong các ví dụ trên.
Tại sao lại biến âm như vậy? Mục đích là để cho dễ đọc và tránh nói nhầm.
Ví dụ chữ 賃金 nếu nói nguyên là “chinkin” thì rất khó phát âm còn nói là “chingin” thì dễ phát âm hơn.
Các âm đục bao giờ cũng dễ phát âm hơn các âm trong, ví dụ “sore zore” dễ phát âm hơn “sore sore”.
Các bạn có thể tham khảo thêm kinh nghiệm học tiếng Nhật để bổ xung thêm kiến thức cho mình trong quá trình học. Chúc các bạn học tốt

Đọc thêm

Bucha học tiếng Nhật – Học mà chơi, chơi mà học

Bucha học tiếng Nhật là phần mềm học tiếng Nhật tốt nhất với phương pháp …

Leave a Reply