Trang chủ / Nhật ngữ / Phó từ trong Tiếng Nhật

Phó từ trong Tiếng Nhật

1. 全部(ぜんぶ)

news_131119_001Ý nghĩa1: ある物事のすべて。みな。全体 : tất cả; toàn bộ; cả thảy

①全部の人がそろう
Tất cả mọi người tập trung đầy đủ.
②仕事が全部終わる
Công việc xong xuôi toàn bộ.
③全部がよいとは限らない
Không thể nói rằng tất cả ( cả thảy ) đều tốt.

Ý nghĩa2 一そろいになる書物の、すべて。全冊。: toàn tập; cả bộ (dùng để chỉ cả sê-ri các tập của sách, báo, tạp chí ấn phẩm)

①叢書の全部を復刻する
Sẽ xuất bản lại toàn tập tác phẩm như nguyên bản.

● 全部で: tổng cộng; hết thảy (sau全部でlà con số)
①全部で8000円になります。
Tổng cộng là 8000 yên


 2. すっかり

Ý nghĩa1 : 残るもののないさま。ことごとく。:tất cả; toàn bộ; hoàn toàn; hết sạch; hết trơn (nhấn mạnh ý : 100%, không sót lại cái gì)

empty

①金庫の金がすっかりなくなる
Tiền trong ngân khố hết sạch.

②仕事がすっかりかたづく
Công việc được xử lý xong toàn bộ.

③ 約束をすっかり忘れて、ほかの用事に出かけてしまった。
Tôi hoàn toàn quên mất cuộc hẹn, và đã ra ngoài lo công việc riêng khác.

④いつもサラリー前になるとお金がすっかりなくなる。
Hễ trước ngày lãnh lương, tôi luôn sạch nhẵn tiền.

⑤すっかり食べてしまった。
Ăn hết sạch.

Ý nghĩa 2: 完全にある状態になっているさま。まったく。
thể hiện ý hoàn toàn ở trong một trạng thái nào đó

①からだはもうすっかりよい
Cơ thể đã khỏe mạnh hoàn toàn (hẳn).

②パーティーの準備はすっかり終わった
Công việc chuẩn bị cho buổi tiệc đã xong xuôi tất cả.

③すっかり春らしくなりました。
Đã sang hẳn mùa xuân rồi.

Ý nghĩa3 : すがすがしいさま。さっぱり。きっぱり。すっぱり。khoan khoái; dễ chịu; dứt khoát; quyết tâm
ý nghĩa 4: 難がなく、見ばえのするさま。すっきり。hoàn hảo; nhẹ nhõm


 3. 前(まえ)もって

あとのことがうまくいくように、何かをする前に~ておく。あらかじめ。
…trước (thể hiện ý: làm sẵn, chuẩn bị chuyện gì đó từ trước để sao cho sự việc sau được diễn ra trôi chảy, tốt đẹp)

①先生のお宅(たく)におじゃまするなら、前もって電話をしておいた方がいい。
Nếu (trong trường hợp) đến nhà giáo viên thì nên điện thoại trước.

②会議(かいぎ)があるので、前もって必要な情報を集めておいた。
Vì sẽ có cuộc họp, nên tôi đã thu thập trước những tin tức cần thiết.

③前もって地図を見ておいたから、簡単に行けた。
Vì tôi đã xem bản đồ từ trước rồi, nên có thể đi được dễ dàng.

④前もって伺っておりましたらお迎えに 参りましたのに。[=聞いていなかったから行けなくて失礼しました] Phải chi hỏi thăm trước thì tôi đã đi đón bạn rồi…


4. 先(さき)に:~より前に

trước; trước nhất; trước tiên (làm cái này trước cái kia, hay chuyện này xảy ra trước chuyện kia)

①彼女はお姉さんより先に結婚した。
Cô ấy kết hôn trước chị gái mình.

②先に塩を入れて、それから砂糖を入れてください。
Hãy cho muối trước, sau đó mới cho đường vào.

③君を待っていると遅くなってしまうから、先に行くよ。
Hễ đợi cậu thì sẽ bị trễ giờ mất, nên tôi đi trước đây.


5. 結局 (けっきょく)

ý1:.いろいろなことがあったが最後に~ :  kết cục, cuối cùng (→có nhiều chuyện xảy ra, nhưng sau cùng…)
①問題はたくさんあったが結局うまくいった。
Đã xảy ra nhiều vấn đề, nhưng rồi cuối cùng cũng trôi chảy.
②結局合格したのは10人中1人だけだった。
Kết cục thì chỉ có 1 trong số 10 người thi đậu.

ý2.結果をいうと~だ〔=要するに〕:  tóm lại
①試合に負けた原因は結局何ですか。
Nói tóm lại, nguyên nhân bị thua trận là gì?


 6. ついに

長い間待っていたり心配したりしていたことが今起こった 〔=とうとう〕:  cuối cùng; rốt cuộc (→ sự việc chờ đợi, lo lắng bao lâu cuối cùng cũng xảy ra; khẩu ngữ:「とうとう」)

①ついに自分に適する家を見つけた。
Cuối cùng thì cũng tìm ra ngôi nhà vừa ý.
②毎日けんかばかりしていた二人はついに離婚してしまった。
Hai người ngày nào cũng toàn cãi nhau, cuối cùng cũng đã ly hôn.
③昨日1日中待っていたが、彼はとうとう来なかった。
Đợi suốt cả ngày hôm qua, nhưng rốt cuộc anh ta vẫn không đến.


 7. やっと

80d649b79dda548025dfbe5c0f87a7aa_m-1024x683

長い時間頑張ってきたことが実現したり、待っていたことが起こったりしてほっとした 〔=ようやく〕 :    cuối cùng (→ thở phào nhẹ nhõm vì sự việc chờ đợi, cố gắng trong thời gian dài cuối cùng cũng xảy ra, thành hiện thực; từ cùng loại:「ようやく」)
①長い間かかってやっと列車が着いた。
Phải mất khá lâu, cuối cùng xe lửa cũng đã tới.
②お金をためてやっと買えた大切な時計を落としてしまった。
Tôi làm rơi chiếc đồng hồ quí mà phải dành dụm tiền mãi mới mua được.
③1時間も待たされてやっと料理が出てきた。
Bị bắt đợi cả tiếng, cuối cùng thức ăn cũng đã tới.


8.  いよいよ

Ý 1:.それをする時が来て胸がどきどきする
(cuối cùng) cũng tới lúc → 〔hồi hộp vì thời khắc (làm chuyện gì) đó đã tới〕
①1時間後にいよいよスペースシャトルが打ち上げられる。Một tiếng sau cũng tới lúc tàu con thoi sẽ được phóng .
②次はいよいよ私の番だ。
Tiếp theo cũng tới lượt tôi.

Ý 2:.前よりも程度がはなはだしくなるさま。ますます。
càng lúc càng
① いよいよ雨が激(はげ)しくなる。
Mưa càng lúc càng lớn thêm.
②痛みがいよいよひどくなる。
Càng lúc càng đau dữ dội hơn.

Ý 3:.確かに。ほんとうに。どちらともいえなかった物事が確実になったときなどに使う。
chắc chắn; thật sự
①いよいよまちがいない。
Chắc chắn không có nhầm lẫn.
②昇進(しょうしん)はいよいよ明らかだ。
Chuyện được thăng chức thật sự đã rõ.

Ý 4:.その時期が迫っているさま
lúc cấp bách; phút chót

①いよいよの時は加勢(かせい)を頼(たの)むよ。
Lúc cấp bách tôi sẽ nhờ đến sự trợ giúp đó.


9. はじめに

順番として一番目に~ 〔=最初に〕:   trước tiên; trước hết; trước nhất; đầu tiên (→thứ tự các bước(=最初に))

①初めにフランスへ行って、そのあといろいろな国へ行くつもりだ。
1375966512-200670254Tôi định là trước tiên sẽ đi Pháp, sau đó mới đi các nước khác.
②初めに0を回し、そのあと電話番号を続けてください。
Đầu tiên hãy quay số 0, sau đó hãy tiếp tục với các con số điện thoại.
③初めにお願いしておきますが、ここではたばこを吸わないでください。
Trước hết, tôi xin đề nghị là vui lòng đừng hút thuốc nơi đây.


10. はじめて

今までしたことがないことをする/した  :  lần đầu tiên

①初めてすしを食べたけど、案外あんがいおいしかった。
Lần đầu tiên ăn món sushi, không ngờ lại ngon thế.
②こんなに感動したのは生まれて初めてです。
Xúc động như thế này, đây là lần đầu tiên trong đời tôi.
③ 自分も経験してみて初めて病気の人のつらさがわかった。
Bản thân tôi cũng đã trải qua, và lần đầu tiên tôi hiểu được nỗi khổ của người bệnh.


11. はじめ(は)

sprint-start

(はじめは)—————————(おわりは);   lúc đầu thì; ban đầu thì … 〔=最初は〕

①初めは全然わからなかったが、だんだんわかるようになってきた。
Lúc đầu thì hoàn toàn không hiểu gì cả, nhưng dần dần tôi cũng đã bắt đầu hiểu được.
②初めはおもしろいと思ったけど、もうあきちゃった。
Lúc đầu thì còn thấy thú vị, nhưng giờ đã chán rồi.
③はじめはボクシングは嫌(きら)いだったが、だんだん好きになってきた。
Lúc đầu tôi không ưa môn quyền anh, nhưng dần dần đã trở nên thích nó.


12. とりあえず

ほかにもいろいろあるけど、まずはじめにこれ~ :  trước mắt,tạm thời, trước hết , … (→ tuy vẫn có nhiều chuyện khác, nhưng trước tiên,trước hết là …)

①いろいろ悩む前にとりあえずやってみたらどうですか。
Sao trước mắt không thử làm đi để trước khi phải khổ sở đủ thứ?.
②とりあえず1万円をわたしておきます。足りなかったら言ってください。
Trước mắt, sẽ đưa trước 10.000 yên. Nếu có thiếu thì hãy nói với tôi.
③「いらっしゃい。何になさいますか」
「とりあえずビール」
“ Xin mời vào (Xin chào quí khách)! Quí khách dùng gì ạ? ”. “ Trước mắt cứ cho tôi bia cái đã.”


13.  一応(いちおう)

Ý 1: 十分ではなく簡単に  :  một lượt, sơ qua; sơ bộ

①「宿題できた?」 「一応できたよ」
“ Làm xong bài tập rồi chưa? ”. “ Làm sơ qua rồi.”
②一応準備はできた
Đã chuẩn bị được sơ bộ rồi.

Ý 2: 念のため、安全のため~する  :   để cho chắc chắn (để chắc ăn), để cho an toàn

①たいしたことはありませんが、一応注射しておきましょう。
Cũng không có gì là ghê ghớm đâu, nhưng để cho an toàn thì chúng ta hãy tiêm phòng.
②雨になるかもしれないから、一応傘を持って行こう
Vì không chừng trời sẽ mưa, nên mang dù theo cho chắc ăn.


14.  わざわざ

Ý1: 特別に~してくれてありがとう  :   cất công; có nhã ý (→ thể hiện tâm trạng biết ơn vì được ai đó đặc biệt làm cho điều gì…)

①お忙しいのにわざわざ来てくださってありがとうございました。
Dù bận thế mà ông cũng cất công đến đây, thật là cảm ơn ông.
②彼女は私が忘れた傘をわざわざ届けてくれた。
Cô ấy đã cất công mang đến cái dù mà tôi để quên.

Ý2: 特別にしなくてもいいのに~ 〈非難する気持ち〉:    cố tình; bày đặt (→ thể hiện ý phàn nàn…)

①肉を買うだけなのに、わざわざデパートまで行くなんて....。
Mặc dù chỉ mua có thịt, thế mà cũng bày đặt đi đến tận cửa hàng bách hóa…
②子供は雨が上がると、わざわざ水たまりを選んでぴちゃぴちゃ歩くのが好きです。
Hễ tạnh mưa là bọn trẻ cố tình thích chọn vũng nước để chơi đùa.


 15. せっかく

Ý1: がんばったのに、それが無駄になって残念だ   :   bỏ công; bỏ sức (thế mà…) (→ thể hiện sự tiếc nuối…)

①せっかく夕食を作って待っていたのに、夫は外で食べてきた。
Mặc dù đã bỏ công ra nấu cơm tối và ngồi đợi, thế mà người chồng đã ăn bên ngoài rồi mới về.
②せっかく勉強したのに、熱を出して試験を受けられなかった。
Mặc dù đã bỏ công sức ra học bài, thế mà bị lên cơn sốt không thể dự kì thi được.

Ý2: がんばったのだから、無駄にしないようにする  :   cất công (sức lực, thời gian, tiền bạc…) (→đoạn văn sau thể hiện ý cố gắng sao cho không lãng phí…)

①せっかくここまで来たんだからゆうくり遊んでいきたい。
Vì đã cất công đến tận nơi này, nên tôi muốn cứ thong thả vui chơi.
※せっかくのプレゼントだから、遠慮(えんりょ)なくいただきます。
Vì bạn đã có nhã ý tặng, nên tôi cũng không khách sáo

 

nguồn: akira.edu

Đọc thêm

Bucha học tiếng Nhật – Học mà chơi, chơi mà học

Bucha học tiếng Nhật là phần mềm học tiếng Nhật tốt nhất với phương pháp …

Leave a Reply