Trang chủ / Nhật ngữ / Phó từ trong tiếng Nhật – Phần 2

Phó từ trong tiếng Nhật – Phần 2

I. こんなに・そんなに・あんなに

1.1 こんなに như thế này, như này, chừng này ( Muốn nhấn mạnh)

VD1. Người nói đang xem cái gì,/ người nói cùng người nghe đang xem cái gì
(景色(けしき)を見(み)ながら) vừa ngắm cảnh vừa nói
こんなにきれいな景色(けしき)は見たことがありません。
Mình chưa bao giờ được ngắm phong cảnh đẹp đến như thế này
VD2. Người nói nói về hành động sự việc đang làm, đang diễn ra
こんなに早(はや)く終(お)わるとは思(おも)いませんでした。
Tôi không nghĩ là lại làm xong nhanh thế này.

1.2 そんなに như thế đó,Chừng đó, khoảng đó , đên thế ( muốn nhấn mạnh)
VD1. Người nghe có chút ngạc nhiên
A.週に3回ぐらいカラオケに行きます。Một tuần tôi đi KARAOKE 3 lần
B.そんなに好きなんですか!Anh thích đến thế cơ à!
VD2.  Nói về câu văn / ý văn mà trước đó đã đề cập
彼(かれ)は毎日(まいにち)、あさ、9時から夜11時ごろまで仕事(しごと)をしています。
Ngày nào anh ấy cũng làm việc từ 9 giờ sáng đến 11 giờ tối.
そんなに働(はたら)いてるのに、疲(つか)れたと言(い)いませんでした
Làm chừng đó mà anh ta không hề kêu mệt.
VD3. Không ….lắm/ không như suy nghĩ ( dùng với dạng phủ định)
このパソコンはそんなに高くなかったです
Cái máy tính này không đắt đến thế đâu

1.3あんなに . Như thế kia/thế ấy, chừng kia/ chừng ấy, đến mức kia/ mức ấy. ( muốn nhấn mạnh)
VD1. Xem, nhìn sự vật sự việc xung quanh ở phía xa người nói
あんなに人がたくさん並(なら)んでいる
Người người đang xếp hàng nhiều thế kia cơ đấy
VD2. Nói về việc mà Cả người nghe và người nói đều biết về sự vật sự việc đó
山田さんのこと聞いた?あんなに勉強(べんきょう)したのに大学に合格(ごうかく)しなかったんだって
Cậu đã nghe vụ của anh YAMADA rồi chứ?Nghe nói là Anh ta học đến mức ấy mà vẫn trượt đại học

II. 非常に(ひじょうに)・実に(じつに)・大いに(おおいに)・あまり
Rất/ thật sự là / thật nhiều / quá.

2.1 非常に(ひじょうに) = 大変に(たいへんに))(とても)Rất là
VD非常に申し上げ(もしあげ)にくいのですが。。。
Tuy rất là khó nói, nhưng…

2.2 実に(じつに) = まことに  (thực sự là/ thực tình/ thật tình …)
- Với nghĩa biểu đạt cảm xúc, suy nghĩ bản thân : thực sự, thực tế, thực là, rất
彼(かれ)は実におもしろい人間(にんげん)だ。
Anh ta thực sự là người thú vị.
- Dùng với nghĩa: biểu đạt cảm xúc ngạc nhiên
東京(とうきょう)には実に1千万以上(せんまんいじょう)の人が住(す)んでいる Tokyo quả thật là có những hơn 10 triệu người đang sống!

2.3 大いに (たくさん~しよう!したい!~した!)( muốn làm/định làm/ đã làm… Thật thật nhiều, rất rất nhiều …..>>> mang tính chất cảm thán
VD.みんなが応援(おうえん)してくれているんだから、大いに頑張らなきゃ!
Bởi bì mọi người luôn ủng hộ cho tôi, nên tôi phải cố gắng thật thật nhiều!
VD2.久(ひさ)しぶり会ったんだから、大いに飲(の)もう!
Lâu lâu rồi mới được gặp nhau. Hãy uống cho thật đã nhé!

2.4 あまり
– (とても~すぎて rất, quá, nhiều quá, lắm quá…)(vế sau là khẳng định)
VD. あまりお酒(さけ)を飲(の)みすぎると体(からだ)に悪(わる)い
Nếu uống rượu lắm quá sẽ hại cho sức khỏe
– あまり~ない không….lắm (vế sau là phủ định)
VD. 日本語はあまり上手じゃないけど、かんたんな会話ならできるよ
Tiếng Nhật tôi không giỏi lắm, nhưng nếu là hội thoại đơn giản thì tôi có thể đấy.

III. ずいぶん・かなり・だいぶ

3.1 ずいぶん ( khá là …)
– Trong khoảng thời gian dài ( biểu đạt sự ngạc nhiên)
VD. 面接(めんせつ)を受(う)けるまでにずいぶん待(ま)たされた。
Tôi đã bị bắt đợi khá lâu cho đến lúc được phỏng vấn.

– Khá nhiều ( biểu đạt sự ngạc nhiên)
VD. ずいぶん食(た)べましたね。おなか、大丈夫(だいじょうぶ)ですか?

Anh đã ăn khá nhiều đấy nhỉ. Bụng dạ ổn chứ?

– Rất ( biểu đạt sự ngạc nhiên)
VD. ずいぶん日本語(にほんご)が上手(じょうず)になりましたね。
Cậu trở nên khá là giỏi tiếng Nhật rồi đấy nhỉ.

3.2 かなり Khá là ( mức độ mạnh hơn とても(rất) )
VD. 最近(さいきん)、仕事(しごと)は忙(いそが)しくて、主人(しゅじん)もかなり疲(つか)れているようです。 Gần đây, công việc bận rộn quá, chồng tôi có vẻ cũng khá là mệt mỏi.

3.3 だいぶ hầu như , khá là ( mức độ yếu hơn một chút so với かなり)
VD. だいぶ前(まえ)に、メールを送(おく)ったけど、まだ返事(へんじ)が来(こ)ない。どうしたんだろう。。。
Tôi đã gửi mail hầu như cũng lâu lâu rồi, mà vẫn chưa thấy trả lời. Có lẽ bị làm sao chăng?
VD2. たくさんあった仕事(しごと)もだいぶ片づいた。
Công việc bề bộn hầu như cũng đã hoàn thành xong rồi.

以上

pho tu muc do

Link nguồn: https://www.facebook.com/groups/CongdongVietNhat/permalink/990202787663065

Đọc thêm

Bucha học tiếng Nhật – Học mà chơi, chơi mà học

Bucha học tiếng Nhật là phần mềm học tiếng Nhật tốt nhất với phương pháp …

Leave a Reply