Trang chủ / Nhật ngữ / N3 / Phân biệt なんか、なんて、なんとか、なんと

Phân biệt なんか、なんて、なんとか、なんと

1.1 なんか(=なにか)
なんか買ったほうがいいかな。
Mua cái gì thì tốt nhỉ.

1.2 なんか ( khi có ý coi thường, xem thường vât/việc gì đó)
専門学校なんか勉強しなくても合格できる。
Trường trung cấp thì chả cần học cũng đỗ

1.3 なんか ( khi nói về vật/việc liên quan đến bản thân mình, có ý hạ thấp mình, khiêm nhường
こんなに難しい問題なんか私にはとてもできない。
Vấn đề khó như thế này thì đối với tôi là không thể

2.1  なんて(=なに、なんという)
VD1.なんて言っている? Bạn đang nói gì thế?
VD2.彼女、なんて町に住んでるんだっけ。 Cô ấy sống ở khu phố gì ấy nhỉ?

2.2 =1.2
専門学校なんて勉強しなくても合格できる。Trường trung cấp thì chả cần học cũng đỗ

2.3 =1.3
こんなに難しい問題なんて私にはとてもできない。Vấn đề khó như thế này thì đối với tôi là không thể

CHÚ Ý:
なんか、なんて: Dùng trog văn nói
など :Trong văn viết sẽ dùng
3.  なんとか (cái gì đó ) ->> diễn tả ý cố gắng tìm mọi cách để làm gì đó.
VD1. なんとかなる. Đâu sẽ có đó.
VD2.とりあえず、なんとかしよう. Trước tiên là phải làm cái gì chứ nhỉ.

4. なんと: sao, như thế nào, dường nào, làm sao!

Vd1: 報告書になんと書きましたか. Trong báo cáo anh viết ntn thế?
Vd2. なんと言っていいかな。không biết nói sao thì tốt nhỉ?
Vd3. なんと美しい人なのだろう。 Ôi, người đẹp làm sao!

以上

nanka

Link nguồn: https://www.facebook.com/groups/CongdongVietNhat/permalink/976799265670084/

Đọc thêm

Làm cách nào để học thuộc từ vựng tiếng Nhật

Mình cảm thấy rất áy náy vì có nhiều bạn inbox hỏi mình: “Cô ơi! …

Leave a Reply