Trang chủ / Tin tức cập nhật / Ở Nhật nói như thế nào thì bị xem là quấy rối tình dục

Ở Nhật nói như thế nào thì bị xem là quấy rối tình dục

セクハラ là một cụm từ phổ biến trong các công sở, công ty, văn phòng Nhật Bản. Nó có nghĩa là quấy rối tình dục. Quấy rối tình dục không chỉ bằng hành động sờ mó nhân viên nữ, cấp dưới mà chỉ qua lời nói, câu nói vẫn có thể bị quy là đang quấy rối tình dục. Một vụ án mới nhất tại Osaka khi hai người đàn ông bên bộ phận Quản lý làm việc tại một thuỷ cung đã bị tạm đình chỉ công tác và giáng chức khi buông lời ong bướm với nhân viên nữ.

images

Sau đây, mình sẽ giới thiệu các từ, câu nói mang tính chất quấy rối tình dục bị cấm sử dụng trong công sở, văn phòng, công ty tại Nhật trong tiếng Nhật gọi là セクハラ禁句(せくはらきんく).

I. Các câu nói thể hiện sự quan tâm về tình dục.

1.今日の服はとてもセクシーだね (きょうのふくはとてもせくしーだね)

Quần áo hôm nay mặc trông sexy thế.

2.君は巨乳だねえ (きみはきょにゅうだねえ)

Ngực em to thế.
3.いいお尻してるね(いいおしりしてるね)

Mông má ngon lành nhỉ.

4.今日の下着は何色?(きょうのしたぎはなんいろ)

Hôm nay mặc quần lót màu gì thế?

II. Lợi dụng chức quyền để ra lệnh, ép buộc nhân viên nữ.

1.契約をしてあげるから、一晩付き合ってよ(けいやくしてあげるから、ひとばんつきあってよ)

Sẽ ký hợp đồng cho nên qua đêm với anh nhé.

2.セックスは上司の命令だよ(せっくすはじょうしのめいれいだよ)

Sex là mệnh lệnh của cấp trên đấy.

3.上司には部下の体を調べる権利があるんだ。(じょうしにはぶかのからだをしらべるけんりがあるんだ)

Cấp trên có quyền được khám phá cơ thể của cấp dưới.

images (1)

III. Khi bị nhân viên nữ cự tuyệt, từ chối về Sex thì việc nói những câu như doạ đuổi việc hay gây khó dễ cũng là một dạng quấy rối tình dục.

1.上司の言うことが聞けない人には、辞めてもらいます。

(じょうしのいうことがきけないひとには、やめてもらいます)

Những người không thể nghe lời cấp trên được thì nghỉ việc đi.

2.僕が嫌いなら、辞めた方がいいんじゃない。

(ぼくがきらいなら、やめたほうがいいんじゃない)。

Nếu mà ghét tôi thì nghỉ việc chẳng phải tốt hơn sao?

3.君とはもう仕事ができないね。

(きみとはもうしごとができないね)

Tôi không thể tiếp tục làm việc với cô nữa.

IV. Nói những mang hàm ý trêu ghẹo, xúc phạm đến cơ thể, cuộc sống riêng tư của người phụ nữ.

1.大根足だねえ(だいこんあしだね)

Chân to như củ cải ấy nhỉ. Ngoài ra, khi khen chân trắng, người ta vẫn dùng là大根足.

2.生理中?(せいりちゅう)

Đang thấy kinh à?
3.色気のない服だねえ。(いろけのないふくだね)

Bộ quần áo này trông chẳng hấp dẫn gì cả.

4.夜の生活はどう?(よるのせいかつはどう)

Sinh hoạt buổi tối như thế nào?

5.もっと女らしい服装をしなよ。(もっとおんならしいふくそうをしなよ)

Mặc bộ gì cho ra dáng phụ nữ thêm nhé.

Mình viết bài này với mong muốn các bạn nữ đang là lưu học sinh, thực tập sinh hoặc đang đi làm tại các công ty, văn phòng tại Nhật hãy lưu tâm và cố gắng bảo vệ chính mình. Nếu như gặp những câu nói tương tự như thế này, hoăc bản thân cảm thấy bất ổn thì câu đầu tiên phải nói dứt khoát là 「いやです」 (Tôi không thích), sau đó tập hợp những chứng cớ, bằng chứng để tố cáo.

Nguồn: Sugoi

Đọc thêm

Nhật cho phép lao động nhập cư phổ thông ở lại vĩnh viễn

TTO – Chính phủ Nhật Bản vừa có động thái thay đổi chính sách lớn …

Leave a Reply