Trang chủ / Nhật ngữ (page 124)

Nhật ngữ

September, 2015

  • 16 September

    Các bài học tiếng Nhật – Bài 3: ~にすぎない

    Bài 3: ~にすぎない Series các bài học tiếng Nhật 過ぎる có nghĩa là “quá, hơn”. Ví dụ nói 12時を過ぎた tức là đã quá 12 giờ rồi . Vậy thì すぎない có nghĩa là “không quá”. Cách dùng cũng gần như cách hiểu, chúng ta dùng ~にすぎない nhằm ám chỉ một cái gì …

  • 16 September

    Các bài học tiếng Nhật – Bài 2: を通じて/を通して

    Đã bao giờ bạn muốn nói rằng bạn làm việc gì đó thông qua, nhờ ai đó hoặc cái gì bằng tiếng Nhật nhưng lại không biết phải nói thế nào? Vậy thì hãy cùng học cách nói này. Chữ Hán của cấu trúc này là通(thông) . Mình thích cách …

  • 16 September

    Các bài học tiếng Nhật – Bài 1: 道理で

    Bài 1: 道理で(どうり) (đạo lí) 道理で trong tiếng Nhật được dùng khi bạn muốn nói rằng đã hiểu ra một vấn đề mà trước nay cảm thấy kì lạ hoặc khó hiểu. Ví dụ: 道理で彼はそんなに低い給料をするんだ。 (どうりでかれはそんなにひくいきゅうりょうをするんだ) Thảo nào anh ta có thể làm công việc lương thấp như vậy.   …

  • 16 September

    Các cách xưng hô trong tiếng Nhật

    Cách xưng hô trong tiếng Nhật thực chất không khó, có điều giống như tiếng Việt, người Nhật cũng phân chia thành các cách xưng hô khác nhau khi gặp những đối tượng và hoàn cảnh khác nhau. Nếu so sánh về cách xưng hô trong tiếng Việt với cách …

  • 14 September

    Kính ngữ trong tiếng Nhật

    Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu một chút về kính ngữ – cách nói tôn kính, lễ phép trong tiếng Nhật nhé! Một số câu cửa miệng. 1. Khi hỏi , hỏi thăm, làm phiền. -恐れ入りますが。。。。。。。。。。。 -失礼ですが。。。。。。。。。。。 -立ち入ったことを伺いますが。。。。。 -つかぬことを尋ねいたしますが。。。 -おさしつかえなければ。。。 2. Khi muốn phản luận, phản đối ý …

  • 14 September

    Học kanji qua bài thơ Nam quốc sơn hà

    Hẳn là người Việt Nam, không ai trong chúng ta chưa từng nghe đến bài thơ này. Nam quốc sơn hà được xem là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước Việt. Bài thơ đã cổ vũ Lê Hoàn rồi sau đó là Lý Thường Kiệt cầm quân …

  • 14 September

    Tiếng Nhật học thuật – Phần 1: Biến đổi thể ở giữa và cuối câu

    Phần 1: Biến đổi thể ở giữa và cuối câu [書き言葉 ・ アカデミックの日本語] 第1課 動詞の形 Tiếng Nhật học thuật được dùng chủ yếu để giảng dạy, học tập, nghiên cứu, trong các bài báo cáo, luận văn, thuyết trình ở bậc Đại học… Vì mục đích, đối tượng, môi trường khác nhau …

  • 13 September

    Ôn tập kiến thức tiếng Nhật N2 – Phần 1

    Ngày thứ 1: 気味(ぎみ) Dùng để diễn tả “có vẻ như, có hơi hướng, trông giống như” Ví dụ kinh điển nhất của cấu trúc này là nói về sắc mặt. 風邪気味: trông như trúng gió 疲れぎみ: trông có vẻ mệt mỏi 病気ぎみ: trông như bị ốm Tất nhiên là …

  • 13 September

    Ôn tập kiến thức tiếng Nhật N2 – Phần 2

    1/ Cấu trúc: 名詞‐の/辞書形/た形+ 際(は/に):Thời gian – Trường hợp Cách sử dụng: => Chỉ dùng trong thông báo điều gì đó trước đám đông. => Khi diễn tả hành động/ sự việc quan trọng. Không sử dụng trong những hành động/ sự việc bình thường hàng ngày. Ví dụ: 地震の際は、慌てずに行動しなければならない。 Khi …

  • 13 September

    Ôn tập kiến thức tiếng Nhật N1

    Cấu trúc 1: ~(よ)うにも~ない 意味: want to ~ but can’t có muốn ~ cũng không thể. 接続: [動-意向形] +にも+ [動-辞書形] +ない 例文: お金がなくて、新しいパソコンを買おうにも買えない。 Tôi không có tiền, có muốn mua máy tính mới cũng không thể. Vấn đề mình muốn đưa ra là cấu trúc này khác cấu trúc (よ)としても ở đâu? Ví dụ cụ …