Trang chủ / Nhật ngữ / Ngữ pháp tiếng Nhật / Ngữ pháp Shin Nihongo – Bài 6

Ngữ pháp Shin Nihongo – Bài 6

shin nihongo

Bài Cấu trúc Ý nghĩa
6.1 N を V ます
Cách sử dụng động từ với trợ từ を
* Trong đó:
– N: Danh từ (đối tượng của hành động)
– V: Tha động từ (ngoại động từ)
– を : Trợ từ (chỉ đối tượng tác động của hành động)
* Ví dụ:

  • ごはん たべます
  • よみました

Cách đặt câu hỏi: ai đó đã/sẽ làm cái gì?

  • なにを V ますか

* Câu hỏi chung cho tất cả các động từ là:

  • なにを しますか

* Ví dụ:

  • けさ 何を買ましたか
  • … やさいを買ました
  • としょかんで 何を しますか
  • … ほんを よみます

* Chú ý:
– も được thay cho を khi cùng chung một hành động với 2 đối tượng khác nhau (cùng V nhưng khác N)

  • 私は ビール のみます。おさけ のみます

– と đươc dùng để nối 2 danh từ cùng làm đối tượng của hành động trong câu

  • 私は さかな たまご たべます
6.2 なにも V ません
Không làm gì cả
* Cách dùng: Khi trợ từ も đi sau từ để hỏi và đi cùng với thể phủ định thì có nghĩa phủ định hoàn toàn mọi đối tượng trong phạm vi từ để hỏi
* Ví dụ:

  • けさ 何も たべませんでした
  • あした 何も しません
6.3 N1 で N2 を V ます
Làm ~ ở/tại N1
* Trong đó:
– N1: Danh từ chỉ địa điểm diễn ra hành động
– N2: Danh từ chỉ đối tượng tác động của hành động (Tân ngữ trực tiếp)
– で: Trợ từ chỉ địa điểm diễn ra hành động
* Ví dụ:

  • レストラン ごはんを たべす
  • としょかん 本を よみました

Cách đặt câu hỏi: ai đó đã/sẽ làm gì ở đâu?:

  • どこで V ますか

* Ví dụ:

  • どこで このしゃしんを とりましたか
  • … こうえん とりました
6.4 いっしょに V ませんか
Cùng làm ~ nhé!
* Cách dùng: Đây không phải là câu phủ định, mà là câu mang ý mời mọc, rủ rê người khác cùng làm việc gì đó với mình
* Ví dụ:

  • いっしょに ビールを のみませんか
  • … ええ、いいですね
  • … すみません。ちょっと…

* Chú ý: Khi muốn từ chối lời đề nghị thì dùng … すみません。ちょっと… “ちょっと” đi cùng với giọng điệu ngập ngừng hàm ý mình có việc gì đó

6.5 V ましょう
Cùng làm ~ nhé!
* Cách dùng:
– Cũng là một lời để nghị cùng làm với mình nhưng trên cơ sở đã biết người kia sẽ đồng ý => mang tính chất thoả thuận, hô hào mọi người cùng làm (một điều đã giao hẹn, thoả thuận từ trước)
=> Khác với V ませんか: dùng khi chưa biết người kia có đồng ý hay ko
* Ví dụ:

  • ロビーで 休みましょう
  • はじめましょう
6.6 なん/なに
Cái gì
* Cách dùng:Cả なん và なに đều có nghĩa là “cái gì”, đều viết chung 1 chữ Hán là 何. Nhưng cần lưu ý các trường hợp phân biệt cách dùng, cách đọc như sau:
I. Đọc là なん:
1)Khi 何 đứng trước một từ bắt đầu bằng “d, n hay t”

  • 何ですか
  • 何の会社ですか

2) Khi đứng sau 何 là các từ chỉ cách đếm

  • 何さい
  • 何ようび
  • 何にち

II. Các trường hợp khác thì 何 đọc là なに

  • 何を たべますか
  • 何も のみませんでした

Đọc thêm

Bucha học tiếng Nhật – Học mà chơi, chơi mà học

Bucha học tiếng Nhật là phần mềm học tiếng Nhật tốt nhất với phương pháp …

Leave a Reply