Trang chủ / Nhật ngữ / Ngữ pháp tiếng Nhật / Ngữ pháp Shin Nihongo – Bài 35

Ngữ pháp Shin Nihongo – Bài 35

shin nihongo

Bài Cấu trúc Ý nghĩa
35.1 Cách chia động từ thể điều kiện
35.2 Cách dùng động từ thể điều kiện
1. Diễn đạt điều kiện
* Cách dùng: Diễn đạt điều kiện (hành động, trạng thái ở vế điều kiện) để dẫn đến 1 hành động, trạng thái ở vế sau (vế kết quả)
* Ví dụ:

  • 1) この 説明書を よめば、使い方が わかります
  • 2) カタログを 見なければ、値段が わかりません
  • 3) やすければ、この 車を 買います
  • 4) 日曜日は ひまなら、広島へ 行きます
  • 5) 雨なら、うちで テレビを 見ます

* Chú ý: khác với 「~と」, vế sau của thể điều kiện loại này có thể là những mẫu câu diễn đạt ý chí, mong muốn như: 「~Vてください」、「Vましょう」、「Vたいです」

  • 1) 何か 意見が あれば、どうぞ 言ってください
  • 2) あの店の テレビが 安ければ、買いましょう
  • 3) この洗濯機は 音が 静かなら、買いたいです
2. Với 「なら」: giới hạn đề tài, câu chuyện được đề cập đến
* Cách dùng: Với 「なら」thì có thêm cách sử dụng nữa, với ý: giới hạn đề tài, câu chuyện được đề cập đến (chỉ trong phạm vi nội dung được nói đến thôi)
* Ví dụ:

  • 1) A: 「ワープロが ほしいんですが、どこのほうが いいですか
  • B: 「ワープロなら、東京電気が いいです。」

    => không phải là sản phẩm điện tử nào khác mà nếu là máy soạn văn bản thì…

  • 2) A: 「カメラが 買いたいんですが、どこかいい店を知っていますか。」
  • B: 「カメラなら、秋葉原の藤屋が いいです。」

    => không phải là sản phẩm điện tử nào khác mà nếu là máy ảnh thì…

  • (3) A: 「あなたは フランス語が 分かりますか。」
  • B: 「いいえ、分かりません。英語なら、分かります。」

    => không phải là thứ tiếng nào khác mà nếu là tiếng Anh thì…

Đọc thêm

Bucha học tiếng Nhật – Học mà chơi, chơi mà học

Bucha học tiếng Nhật là phần mềm học tiếng Nhật tốt nhất với phương pháp …

Leave a Reply