Trang chủ / Nhật ngữ / Ngữ pháp tiếng Nhật / Ngữ pháp Shin Nihongo – Bài 29

Ngữ pháp Shin Nihongo – Bài 29

shin nihongo

Bài Cấu trúc Ý nghĩa
29.1 V ています
Ý nghĩa mới, cách dùng mới của động từ dạng tiếp diễn: diễn tả trạng thái
* Cách dùng: Mẫu câu này được dùng để diễn tả trạng thái của sự vật diễn ra ngay trước mắt và kết quả của nó hiện vẫn còn như thế. Các động từ dùng trong mẫu câu này là tự động từ, tức là các động từ chỉ trạng thái và hầu hết là diễn tả các hành động tức thời
Cũng với ý nghĩa này, chúng ta đã học 「結婚しています」「住んでいます」「知っています」 「持っています」(bài 15) nhưng những biểu hiện này có chủ thể là con người. Bài này, chúng ta học cách thể hiện với chủ thể là những đồ vật mà chúng ta nhìn thấy
29.1.1 N が V ています
Câu thể hiện trạng thái của đồ vật
* Cách dùng: Thể hiện trạng thái của đồ vật sau khi xảy ra 1 việc gì đó và hiện giờ (thời điểm nói) kết quả của việc đó vẫn còn tồn tại và người nói nhìn thấy được
* Ví dụ:

  • まど 閉まっています

    => cửa sổ đang trong trạng thái đóng, có thể là do gió hoặc ai đó làm nó đóng lại

  • いす 壊れています

    => cái ghế đang trong trạng thái hỏng, có thể là do ai đó làm hỏng

  • ふくろ 破れています

    => cái túi đang trong trạng thái rách, có thể là do vướng vào đâu đó hoặc ai đó làm rách

  • 窓のガラス 割れていますから、危ないです

    => kính cửa sổ đang trong trạng thái vỡ, có thể là do ai đó ném đá… làm vỡ

* Chú ý: Khi diễn tả trạng thái xảy ra trong quá khứ, chúng ta dùng V ていました
Ví dụ

  • 今朝道が 込んでいました
29.1.2 N は V ています
Cách giới hạn chủ đề câu chuyện với trợ từ は
* Cách dùng: Khi muốn đưa 1 sự vật, sự việc nào đó làm chủ đề của câu nói thì thay trợ từ「が」 bằng 「は」. Với cách nói này người ta thường sử dụng các đại từ chỉ định như 「この」「その」「あの」 để chỉ rõ chủ thể được nhắc đến
* Ví dụ:

  • このいす 壊れています
  • その皿 割れています
  • あの皿 汚れていますから、洗ってください
29.2 Vてしまいます
(1) (làm gì) hết / xong rồi; (2) (làm gì) mất rồi (nuối tiếc)
* Cách dùng: có 2 cách dùng tương ứng với 2 ý nghĩa bên trên
29.2.1 V てしまいました/V てしまいます
Diễn tả sự hoàn thành, hoàn tất 1 hành động
a) V ていしまいました:
– Đã hoàn thành; Đã xong (1 hành động trong quá khứ).
– Mẫu câu này dùng để nhấn mạnh sự hoàn thành thật sự của hành động. Vì vậy đứng trước nó thường là các trạng từ như もう、ぜんぶ
* Ví dụ:

  • 宿題は もう やってしまいました
  • お酒を 全部飲んでしまいました

b) V てしまいます:
– Sẽ hoàn thành, sẽ xong (1 hành động trong tương lai).
– Mẫu câu này dùng để diễn tả sự hoàn thành của hành động trong tương lai
* Ví dụ:

  • 明日までに レポートを 書いてしまいます
29.2.2 V てしまいました
(làm gì) mất rồi
* Cách dùng: Mẫu câu này được dùng để biểu thị sự hối tiếc, tâm trạng biết lỗi của người nói trong một tình huống xấu
* Ví dụ:

  • パスポートを 無くしてしまいました
  • 電車に かばんを 忘れてしまいました
  • スーパーで 財布を 落としてしまいました

Đọc thêm

Bucha học tiếng Nhật – Học mà chơi, chơi mà học

Bucha học tiếng Nhật là phần mềm học tiếng Nhật tốt nhất với phương pháp …

Leave a Reply