Trang chủ / Nhật ngữ / Ngữ pháp tiếng Nhật / Ngữ pháp Shin Nihongo – Bài 27

Ngữ pháp Shin Nihongo – Bài 27

shin nihongo

Bài Cấu trúc Ý nghĩa
27.1 Động từ thể khả năng.(可能形)
27.2 ~が見えます và 聞こえます
Nhìn thấy, nghe thấy
– 見えます (nhìn thấy) và 聞こえます(nghe thấy) là 2 động từ đặc biệt của 見る và 聞く
– Hai động từ này chỉ khả năng của mắt, tai một cách tự nhiên. Được dùng khi hình ảnh hay âm thanh đập vào mắt, tai một cách tự nhiên, không liên quan đến khả năng của con người. Tân ngữ của chúng cũng đi với trợ từ [が] * Ví dụ:

  • 1)2階から 山が 見えます
  • 2)ここから 波の音が 聞こえます

* Chú ý: Phân biệt với 見られます và 聞けます
Hai động từ này mới chính là thể khả năng (theo đúng quy tắc và ý nghĩa) của 見みる và 聞きく. Thể hiện về khả năng, năng lực thực hiện hành động
* Ví dụ:

  • 1) 忙しいですから、テレビが 見られません
  • 2)ラジオが ありませんから、音楽が 聞けません
27.3 ~まだ 「V khả năng」~ません
Chưa thể (làm gì)
* Cách dùng: thể hiện 1 việc trong thời điểm nói thì chưa thể làm được nhưng sẽ cố gắng để sau này có thể thực hiện được
* Ví dụ:

  • 日本の歌が まだ 歌えません
  • 日本語が まだ 上手に 話せません
27.4 ~しか ~ません
Chỉ ~
* Cách dùng: thể hiện sự giới hạn trong thực hiện hành động. Động từ đi sau しか luôn chia ở dạng phủ định. Loại câu này thuộc hình thức phủ định nhưng luôn mang nghĩa khẳng định (người Nhật dùng với ý khiêm tốn)
* Chú ý: trước đây chúng ta đã học [だけ] với ý nghĩa là “chỉ”. Sự khác nhau cơ bản ở đây là:
– [だけ] đi với câu dạng khẳng định
– [しか ] đi với câu dạng phủ định
– Ngoài ra, [しか ] có thể thay thế cho các trợ từ như [が、を] * Ví dụ:

  • わたしは ひらがなだけ 書けます
  • わたしは ひらがなしか 書けません
  • 彼は 英語しか 分かりません
27.5 N1は~が、N2は~
N1 thì ~, nhưng N2 thì ~
* Cách dùng: dùng để thể hiện 2 điều trái ngược hoàn toàn, thường là về khả năng với ý nghĩa “cái này thì làm được, còn cái kia thì không làm được”. Khi đó, trợ từ được dùng ở đây là [は] thay cho [が]; còn trợ từ [が] ở giữa là để nối 2 vế với nghĩa là “nhưng”
* Ví dụ:

  • ひらがな 書けます、漢字 書けません
  • テニス できます、スキー できません
27.6 N1 に N2 が できます
Ở N1 có N2 được hoàn thành
* Cách dùng: dùng để thể hiện sự hoàn thành của sự vật
* Chú ý: Trợ từ cho danh từ chỉ nơi chốn trong mẫu câu này là [に] * Ví dụ:

  • 駅の前 大きいスーパーが できました
  • 大阪 新しい 空港が できました

Đọc thêm

Bucha học tiếng Nhật – Học mà chơi, chơi mà học

Bucha học tiếng Nhật là phần mềm học tiếng Nhật tốt nhất với phương pháp …

Leave a Reply