Trang chủ / Nhật ngữ / Ngữ pháp tiếng Nhật / Ngữ pháp Shin Nihongo – Bài 23

Ngữ pháp Shin Nihongo – Bài 23

shin nihongo

Bài Cấu trúc Ý nghĩa
23.1 ~ とき、~
khi ~, lúc ~
* Cách dùng: giống hệt cách tạo 1 định ngữ. Về bản chất, とき cũng là 1 danh từ, vì vậy, cách cấu thành mẫu câu này áp dụng toàn bộ quy tắc bổ nghĩa danh từ hay tạo 1 định ngữ (đối với động từ)
V thể thường + とき, V2
* Ví dụ:

  • 1) 図書館で 本を借りるとき、カードが 要ります
  • 2) 使い方が 分からないとき、 私に 聞いてください
  • 3) 忙しいとき、10時ごろまで 働きます
  • 4) 暇なとき、うちへ 遊びに行きませんか
  • 5) 妻が 病気のとき、会社を 休みます
  • 6) 子供のとき、よく 川で 泳ぎました
  • 7) 若いとき、あまり 勉強しませんでした

* Chú ý: thì của câu tính từ và câu danh từ bổ nghĩa cho とき không bị ảnh hưởng bởi thì của mệnh đề chính trong câu. (ví dụ 6 và 7)

23.2 V る / V た とき、~
phân biệt giữa V る + とき、và V た + とき
* Cách dùng: đều có nghĩa là “khi” nhưng nếu thì của động từ trước とき khác nhau thì nghĩa của câu cũng khác nhau. Cụ thể:
– V る: biểu thị một hành động chưa hoàn thành
– V た: biểu thị một việc, hành động hay tình trạng đã hoàn tất
* Ví dụ:

  • 1) 東京へ行くとき、このかばんを 買いました

    => Chiếc cặp này được mua trên đường đi đến Tokyo

  • ② 東京へ行ったとき、このかばんを 買いました

    => Chiếc cặp này được mua sau khi đã đến Tokyo

23.3 V る / V ない と、~
Nếu… thì…; cứ … thì sẽ…
* Cách dùng: câu giả sử kiểu này dùng khi diễn tả 1 tình huống mà ở đó, do kết quả của 1 hành động nào đó mà 1 hành động, 1 sự việc khác chắn chắn sẽ xảy ra. Trợ từ と (mang nghĩa là “nếu”) được đặt ở giữa để nối 2 câu và đóng vai trò xác định mệnh đề giả sử
* Ví dụ:

  • 1) このボタンを 押すと、お釣りが 出ます
  • 2) これを 回すと、音が 大きく なります
  • 3) 右へ 曲がると、郵便局が あります
  • 4) 日本語が 分からないと、困りますよ
  • 5) もっと がんばらないと、合格できません

* Chú ý: mệnh đề đứng sau ~と không sử dụng để biểu hiện một ý hướng, một hy vọng, một sự rủ rê hay một sự nhờ vả

X





映画を 見に行きます

映画を 見に行きたいです

映画を 見に行きませんか

ちょっと手伝ってください

thì sẽ đi xem phim.
(ý hướng)
thì muốn đi xem phim.
(hy vọng)
thì có đi xem phim không?
(rủ rê)
thì hãy giúp một chút.
(nhờ vả)

Kiểu giả sử này chúng ta sẽ học ở bài 25 với mẫu câu 「~たら」

23.4 N が Adj/V
Tính từ, động từ bổ nghĩa cho danh từ
* Cách dùng: khi biểu thị một tình trạng hay một quang cảnh như nó vốn có, thì trợ từ được sử dụng sau chủ ngữ sẽ là が
* Ví dụ:

  • 1) 音 小さいです。
  • 2) 天気 明るくなりました
  • 3) この ボタンを 押すと、切符 出ます
23.5 N (địa điểm) を V (động từ di chuyển) +
あるきます: đi bộ /
わたります: băng qua /
さんぽします: đi dạo
Đi qua, băng qua, dạo qua… ~
* Cách dùng: được sử dụng để chỉ địa điểm, vị trí nơi mà 1 người hay 1 vật nào đó đi qua
* Ví dụ:

  • Đi qua cầu
    1) 橋 渡ります
  • 2) 公園 散歩します
  • 3) 交差点 右へ 曲がります

* Chú ý: Khi một vật ở gần cả hai người thì cả hai người đều có thể dùng これ hay この

Đọc thêm

Bucha học tiếng Nhật – Học mà chơi, chơi mà học

Bucha học tiếng Nhật là phần mềm học tiếng Nhật tốt nhất với phương pháp …

Leave a Reply