Trang chủ / Nhật ngữ / Ngữ pháp tiếng Nhật / Ngữ pháp Shin Nihongo – Bài 2

Ngữ pháp Shin Nihongo – Bài 2

shin nihongo

Bài Cấu trúc Ý nghĩa
2.1 これ/それ/あれ は N です
Cái này/cái đó/cái kia là N
* Cách dùng:
– Đây là các danh từ chỉ thị.
– Được sử dụng như một danh từ.
– Không có danh từ đi liền sau chúng.
+ これ dùng để chỉ vật ở gần người nói, xa người nghe (Trong phạm vi người nói)
+ それ dùng để chỉ vật ở gần người nghe, xa người nói (Trong phạm vi người nghe)
+ あれ dùng để chỉ vật ở xa cả hai người
* Ví dụ:

  • 1) これは 本ですか
  • …いいえ、それはノートです
  • 2) あれは じどうしゃです
2.2 この N/その N/あの N
Cái N này/đó/kia
* Cách dùng:
– この、その、あの là các từ chỉ thị bổ nghĩa cho danh từ. Về tương quan khoảng cách thì giống với これ、それ、あれ nhưng khác về cách sử dụng vì luôn phải có danh từ đi liền đằng sau.
+ “この N” dùng để chỉ vật hoặc người ở gần người nói, xa người nghe.
+ “その N” dùng để chỉ vật hay người ở gần người nghe, xa người nói.
+ “あの N” dùng để chỉ vật hay người ở xa cả hai người
* Ví dụ:

  • VD: あの人ひとは 山田さんです

Câu hỏi với từ để hỏi なん?

  • N は なんですか

* Chú ý: なん là từ để hỏi dùng cho vật, だれ là từ để hỏi dùng cho người
* Ví dụ:

  • これは なんですか
  • …それは いすです
  • このひとは だれですか
  • …そのひとは 田中さんです

* Chú ý: Khi một vật ở gần cả hai người thì cả hai người đều có thể dùng これ hay この

2.3 そうです/そうではありません
Đúng vậy/Không phải thế
* Cách dùng:
– そう được sử dụng để trả lời câu hỏi nghi vấn mà tận cùng là danh từ
– Trong câu khẳng định dùng: はい、そうです
– Trong câu phủ định dùng: いいえ、そうでは(じゃ)ありません
* Chú ý: Trong trường hợp câu nghi vấn mà tận cùng là động từ hay tính từ thì không sử dụng そうです hay そうではありません để trả lời
* Ví dụ:

  • 1) これは えんぴつですか
  • …はい、えんぴつです
  • Hoặc …はい、そうです
  • 2) それは テレホンカードですか
  • …いいえ、テレホンカードではありません
  • Hoặc …いいえ、そうではありません
2.4 N1 ですか、N2 ですか
N1 hay là N2?
* Cách dùng:
Ở bài trước, N1 là một tổ chức mà N2 thuộc vào đó. Ở bài này trợ từ の có ý nghĩa chỉ sự sở hữu. N2 thuộc sở hữu của N1
* Ví dụ:

  • これは わたし ほんです
  • …ボールペンです

* Chú ý:
– N2 đôi khi được lược bỏ khi đã được nhắc đến trước đó hay đã rõ nghĩa – Khi N2 là một từ chỉ người thì không được bỏ
* Ví dụ:

  • それは ボールペンですか、シャープペンシルですか
  • …ボールペンです
2.5 N1 の N2 (tiếp)
N2 của N1
* Cách dùng: Ở bài trước, N1 là một tổ chức mà N2 thuộc vào đó. Ở bài này trợ từ の có ý nghĩa chỉ sự sở hữu. N2 thuộc sở hữu của N1
* Ví dụ:

  • これは わたし ほんです

* Chú ý:
– N2 đôi khi được lược bỏ khi đã được nhắc đến trước đó hay đã rõ nghĩa
– Khi N2 là một từ chỉ người thì không được bỏ
* Ví dụ:

  • 1) あれは だれかばんですか
  • … わたしです
  • 2) そのつくえは ラオさんですか
  • … いいえ、ラオさんではありません
  • Mira là nhân viên công ty IMC phải không?
    3) ミラーさんは IMC しゃいんですか
  • … はい、IMC しゃいんです

    (Không dùng : IMC のです)

2.6 そうですか
Ra vậy
* Cách dùng: Sử dụng khi người nói nhận được thông tin mới và thể hiện rằng đã hiểu về nó
* Ví dụ:

  • A: このかさは あなたのですか
  • B: いいえ、タンさんのです
  • A: そうですか

Đọc thêm

Bucha học tiếng Nhật – Học mà chơi, chơi mà học

Bucha học tiếng Nhật là phần mềm học tiếng Nhật tốt nhất với phương pháp …

Leave a Reply