Trang chủ / Nhật ngữ / Ngữ pháp tiếng Nhật / Ngữ pháp Shin Nihongo – Bài 1

Ngữ pháp Shin Nihongo – Bài 1

shin nihongo

Bài Cấu trúc Ý nghĩa
1.1 N1 は N2 です
N1 là N2
* Cách dùng:
– Danh từ đứng trước là chủ đề hoặc chủ ngữ trong câu.
です được sử dụng cuối câu khẳng định, biểu lộ sự lịch sự đối với người nghe.
– Đứng trước です là một danh từ hoặc tính từ.
* Chú ý: は khi là trợ từ được đọc là wa, không phải ha
* Ví dụ:

  • 1) わたし たなかです。
  • 2) わたし 学生 です。
1.2 N1 は N2 ではありません
N1 không phải là N2
* Cách dùng:
– ではありません là dạng phủ định của です.
– Trong hội thoại người ta có thể dùng じゃありません thay cho ではありません
* Ví dụ:

  • ラオさんは エンジニアでは(じゃ)ありません。

* Chú ý: では đọc là dewa

1.3 S + か
1) Câu hỏi nghi vấn (câu hỏi Có Không)
* Cách dùng:
– Để tạo một câu hỏi chỉ cần thêm か vào cuối câu.
– Câu trả lời cho loại câu hỏi này luôn phải có はい (vâng, đúng) hoặcいいえ (không, không phải ). Nếu giản lược đi bị xem là thất lễ.
* Ví dụ:

  • 1) マイさんは ベトナム人です
    はい、ベトナム人です
  • 2) ミラさんは 学生ですか
    いいえ、学生ではありません
2) Câu hỏi có từ để hỏi
1.4 N も
N cũng
* Cách dùng: Trợ từ も được sử dụng thay cho は khi những thông tin về chủ đề của câu giống với những thông tin của chủ đề trước đó
* Ví dụ:

  • わたし ベトナム人ですか
    タンさん ベトナム人です
1.5 N1 の N2
N2 của N1, N2 thuộc về N1
* Cách dùng:
– Trợ từ の dùng để nối 2 danh từ
– N1 làm rõ nghĩa cho N2
– Trong bài này, N1 là một tổ chức, một nhóm mà N2 thuộc vào đó
* Ví dụ:

  • わたしは FPT大学学生です
1.6 ~さん
Tên người + ~さん
* Cách dùng:
– Trong tiếng Nhật sử dụng chữ さん đứng ngay sau tên của người nghe hoặc người thứ 3 để bày tỏ sự kính trọng đối với người đó.
– Chữ さん không bao giờ sử dụng sau tên của chính mình
* Ví dụ:

  • わたしは たなかです
  • あのかたは きむらさんです

* Chú ý: Khi trao đổi trực tiếp thì người Nhật ít sử dụng あなた khi đã biết tên của người nghe, mà sẽ dùng tên để gọi. Ngoài ra, ở Nhật khi gọi một người nào đó thì gọi nguyên cả tên và họ hoặc chỉ cần gọi họ là đủ. Chỉ gọi tên trong những trường hợp bạn bè quen thân hay người thân trong gia đình

1.7 ~さい
~Tuổi
* Cách dùng: – Khi nói về tuổi thì thêm chữ さい (cách đếm tuổi) sau số thứ tự – Khi hỏi tuổi sử dụng nghi vấn từ なんさい. Trường hợp lễ phép hơn dùng từ おいくつ
* Ví dụ:

  • Cô Suzuki bao nhiêu tuổi?
    すずきさんは なんさい(おいくつ)ですか
  • …(わたしは)29 さいです
  • … 29 です

Đọc thêm

Bucha học tiếng Nhật – Học mà chơi, chơi mà học

Bucha học tiếng Nhật là phần mềm học tiếng Nhật tốt nhất với phương pháp …

Leave a Reply