Trang chủ / Nhật ngữ / Một vài cụm từ giao tiếp tiếng Nhật thông dụng

Một vài cụm từ giao tiếp tiếng Nhật thông dụng

Viết đầy đủ thì nhiều lắm, đến phải mấy trang. Sau đây mình sẽ tổng hợp một vài từ theo kinh nghiệm (xem phim) của mình là thường sử dụng. Bonus thêm cho mấy bạn vài ví dụ chém gió của mềnh. Có gì bổ sung và sửa với mình luốn nhé.

まさか:Chắc chắn rằng …không / không thể như thế được…
=> まさかこんな男がいるとは~
Không thể tin được là lại có loại đàn ông như thế được ( Đánh bạn gái giữa phố đang hotnews :v)

せっかく。。。のに:Mặc dù đã mất (cất) công…
せっかくおしゃれに着こなしたのに、彼女は一度も僕を見なかった。
Đã mấc công bận đồ đẹp, hợp thời trang zị mà cô Aấy không thèm nhìn tui, dù chỉ một lần.

必ず (kanarazu) :Chắn chắn rằng…
人間は必ず死ぬから、死ぬまで、何でも頑張れ。
Vì con người, ai cũng sẽ chắc chắn phải chết, thế nên đến khi nhắm mắt xuôi tay, bất kể việc gì hãy cố gắng lên.

もしかしたら(もしかすると):Hoặc là….Có thể là…
もしかしたら、あの男の話はうそかも~信じられないいい。。。
Có thể là thằng đó toàn nói phét thôi, hổng thể tin được.

よかったら~:nếu bạn thích thì…
よかったら、今度のみに行こうか?
Nếu bạn thích thì lần này mình đi làm vài chai không?

なるほど:Ố ồ vậy hả, À ra thế, (bây giờ tôi mới biết)
A:あのね~ Maria はね~ &%$&&$^!*&$&…
B:へえ~なるほどね。怖い

こっそり:Lén lút, vụng trộm…
こっそりラブラブしちゃうか?
Mình lén yêu nhau không em?

わざわざ:cố ý làm điều gì đó vì ai đó…
今日はあなたの誕生日だから、わざわざダイヤの指輪を持ってきた。。。。
Vì hôm nay là sinh nhật của em, nên a cố tình mang chiếc nhẫn kim cương đến để em đeo chơi vậy thôi à.

いつか:Một ngày nào đó~
いつかオバマに会いたいなあ~~~
Một ngày nào đó, tui muốn gặp ông Obama.

Speaker Native その1.せっかく: tiếc công/ đáng tiếc
せっかくベトナムに来たのならニャーチャンの海に行こう。
tiếc công đến Việt Nam thì mình đi Biển Nha Trang luôn nha.

早く食べないと、せっかくの美味しいフォーが冷めるよ。
ăn mau đi, không thì phở ngon đáng tiếc sẽ bị nguội đấy.

その2.わざわざ: mất công cho chuyện không đáng( kiểu khiêm tốn)
わざわざベトナムに来たのならニャーチャンの海に行こう。
mất công đến Việt Nam rồi thì đi biển Nha Trang luôn.

câu わざわざ thì có thể dùng cho nói đểu được.
tuỳ theo giọng của người nói.

Ví dụ:
わざわざ教えてくれてありがとう。
chuyện không đáng, cám ơn bạn đã mất công dạy tôi.

↑có cũng có thể thật sự cám ơn và có thể nói ý phiền phức.

たっぷり:Đầy ắp, tràn đầy.
A:ね~ね~あの男はだれだっけ?知ってる?顔(ka o)がやばいけど、自信(jishin)たっぷりに話しているよね。
Này, này . Mày biết thèng kia không? Mặt xấu vãi vậy mà nói chuyện đầy ắp tự tin thế nhỉ. smile emoticon
B:そうだね。ほら、お前の知り合いじゃないの?
Ừ nhỉ. Thế ủa? Không phải người quen của mày hở?

やっぱ/やっぱり/やはり:Đúng như mình nghĩ
A: ね~ね~知ってる?明日からガソリンの値段(nedan)が上がってくるって~
Này này, biết gì chưa? Từ ngày mai giá xăng lại tăng giá đó nghe
B: 知ってるよ、やっぱ、政府のせいだ。
Biết mừ. Đúng như tui nghĩ,…

たまに(=ときどき): Thỉnh thoảng, lâu lâu…
たまに飲み会があるから、酔っ払って(yopparatte)ないと、帰らないね~
Lâu Lâu mới có bữa nhậu, không say không về nhé.

常(tsune)に(いつも):Luôn luôn, Thường vậy
常に君のことを思っているよ。
Anh luôn luôn nhớ đến em.

一般(ippan)に:Cơ bản(一般的に)
一般に男は女が好きだ。
Về cơ bản thì đàn ông đêu thích phụ nữ

Girl wearing a kimono in front of the map of Japan

Tổng hợp link nguồn:

https://www.facebook.com/groups/CongdongVietNhat/permalink/824485677568111

https://www.facebook.com/groups/CongdongVietNhat/permalink/825543320795680

Đọc thêm

Làm cách nào để học thuộc từ vựng tiếng Nhật

Mình cảm thấy rất áy náy vì có nhiều bạn inbox hỏi mình: “Cô ơi! …

Leave a Reply