Trang chủ / Nhật ngữ / N5 / Ngữ pháp tiếng Nhật Minna no Nihongo bài 12 – Lễ hội thế nào vậy?

Ngữ pháp tiếng Nhật Minna no Nihongo bài 12 – Lễ hội thế nào vậy?

Chào các bạn. Chào mừng các bạn đến với Series 50 bài Minna cơ bản. Hôm nay chúng ta sẽ học Minna bài 12.

I. Hoàn cảnh của bài học- Minna bài 12

Bài này anh Mira đi chơi ở lễ hội về. A gặp người chủ nhà và nói chuyện về chuyến đi. Vì là chuyện đã xảy ra nên bài này chúng ta sẽ học cách dùng danh từ, tính từ ở dạng quá khứ.
ví dụ anh Mira có nói: とても 面白かったです。(おもしろかった)đã rất là vui.

Ngoài ra các bạn còn ôn lại cách dùng động từ chia trong quá khứ.
写真(しゃしん) を とりましたか。 Anh có chụp ảnh không?
Thêm nữa là mẫu câu nói cái này hơn cái kia, hỏi cái nào hơn, và nói cái nào nhất.
ví dụ:祇園祭(ぎおんまつり) は 京都(きょうと)のまつり で いちばん 有名(ゆうめい)ですからね。
Lễ hội Gion là lễ hội nổi tiếng nhất trong các lễ hội tại kyoto.
Ngữ pháp minna bài 12

II. Ngữ pháp minna bài 12

– Để các bạn có thể dễ hiểu nhất. Mình sẽ tách ra từng chút một.

1. Danh từ chia trong quá khứ

– Các bạn vẫn nhớ ở hiện tại chúng ta dùng: Danh từ + です。Trong quá khứ chúng ta dùng Danh từ + でした。
vd: 昨日(きのう)は 雨(あめ)でした。Hôm qua trời mưa.
去年(きょねん)まで 私(わたし) は 学生(がくせい) でした。Cho tới năm ngoái tôi vẫn là học sinh.
Đơn giản là đổi です thành でした là thành quá khứ của danh từ.

– Thể phủ định: Danh từ + じゃ(では)ありませんでした。
昨日(きのう)は 雨じゃありませんでした。Ngày hôm qua trời đã không mưa.

– Ở câu nghi vấn, giống như trong hiện tại, ta thêm か và cuối câu khẳng định
昨日(きのう)は 雨(あめ)でしたか。Ngày hôm qua trời có mưa không?
雨でした。Trời đã mưa
雨じゃありませんでした。Trời không mưa

2. Tính từ đuôi な chia trong quá khứ

– Tính từ đuôi な sẽ bỏ な đi và chia giống như danh từ trong quá khứ.
vd trong câu khẳng định: 昨日(きのう) の 仕事(しごと) は 大変(たいへん) でした。Công việc hôm qua vất vả.
tính từ gốc là : たいへんな -> bỏ な thêm でした thành たいへんでした.

一昨日(おととい)の 試験(しけん)は 簡単(かんたん) でした。Kì thì hôm kia thì đơn giản.
tính từ gốc là: かんたんな -> bỏ な thêm でした thành かんたんでした.

– Câu phủ định: Bỏ な +じゃ(では)ありませんでした。
こども が 3にん いましたかた、しずかじゃありませんでした。 Vì có 3 đứa trẻ nên không yên tĩnh.
tính từ gốc しずかな-> bỏ な thành しずかじゃありませんでした.

– Trong câu nghi vấn: giống câu khẳng định như thêm か ở cuối câu
vd: 仕事(しごと) は たいへんでしたか。Công việc có vất vả không?
はい、たいへんでした。Có vất vả.
いいえ、たいへんじゃありませんでした。Không, không vất vả.

3. Tính từ đuôi い chia trong quá khứ

– Câu khẳng định,tính từ đôi い chuyển sang quá khứ: thay い = かった。
あつい -> あつかった。Nóng
おもしろい -> おもしろかった。Thú vị
たのしいー> たのしかった。Vui vẻ
まずいー> まずかった。Dở- không ngon
こわいー>こわかった。sợ hãi
。。。
お祭り(まつり) は 面白かったです(おもしろかった) Lễ hội thì thú vị
その料理(りょうり) は まずかった です。Món ăn đó thì dở tệ.
Lưu ý: tính từ いい (tốt) có cách chia đặc biệt
いい -> よかった。

– Trong câu phủ định: Chuyển い-> くなかった.
vd: あつい->あつくなかった
おもしろい -> おもしろくなかった
Các bạn nhớ công thức trên cũng được. Kinh nghiệm của mình là ngày xưa mình chuyển như sau:
Tính từ đuôi い -> phủ định -> quá khứ
vd: あつい-> あつくない-> あつくなかった.
Thể phủ định coi như là 1 tính từ đuôi い và chia tính từ này sang quá khứ.あつくない-> あつくなかった.
vd: きのう は さむくなかったです。Ngày hôm qua thì không lạnh.

– Trong câu nghi vấn: Chia tính từ giống như câu khẳng định + ですか。

しごと は いそがしかったですか。Công việc có bân lắm không?
その 映画(えいが) は 面白かった(おもしろかった) ですか。Bộ phim đó có thú vị không?
はい、面白かった です。Có, thú vị.
いいえ、面白くなかったです。Không, không thú vị.

4. Danh từ 1 は Danh từ 2 より Tính từ です。

– Đây là câu so sánh. So sánh cái gì? So sánh Danh từ 1 và Danh từ 2
– Trong đó Danh từ 1 đứng trước は nên Danh từ 1 làm chủ ngữ là đối tượng chính( chủ ngữ luôn được nhấn mạnh trong câu)
– Danh từ 2 là danh từ được chọn làm mốc để so sánh.
vd: 日本(にほん) は ベトナム より さむい です。
Nhật bản thì lạnh hơn Việt Nam. Mình phân tích câu này nhé:
Danh từ 1 là Nhật bản- là chủ ngữ của câu, đối tượng đem ra so sánh – đối tượng muốn nhấn mạnh
Danh từ 2 là Việt Nam- là đối tượng được chọn làm mốc so sánh.
Tính từ so sánh ở đây là lạnh
Như vậy: Nhật bản so với Việt Nam thì Nhật bản lạnh hơn.

vd: 先生(せんせい)の パソコン は わたしの パソコン より 高い(たかい) です。
máy tính của thầy giáo thì đắt hơn máy tính của tôi.

5. Danh từ 1 と Danh từ 2 と どちらが Tính từ ですか。

– Mẫu này hỏi sự lựa chọn giữa Danh từ 1 và Danh từ 2
– Dịch là cái nào thì Tính từ hơn? vd: Tiếng Việt và tiếng N thì tiếng nào khó hơn
ベトナム語 と 日本語 と どちらが 難しい(むずかしい) ですか。
– Mẫu câu trả lời sẽ là: Danh từ 1/Danh từ 2 の ほうがTính từ です。
vd: Câu trên mình sẽ trả lời là: 日本語 の ほうが 難しい です – Tiếng Nhật thì khó hơn
vd: りんご と みかん と どちらが すきですか。 giữa Táo và quít bạn thích quả nào hơn?
りんご のほうが すきです。Mình thích táo hơn.
春(はる) と 夏(なつ) と どちらが すきですか。 Giữa Mùa xuân và mùa hè bạn thích mùa nào hơn?
なつ のほうが すきです。Tôi thích mùa hè hơn.

6.Danh từ 1[の中(なか)] で なに/どこ/だれ/いつ が いちばん Tính từ  ですか。

– Trả lời: Danh từ 2 が いちばん Tính từ  です.
– Mẫu câu này dùng để hỏi, nói cái gì đó mang mức độ cao nhất trong 1 tổ hợp, phạm trù Danh từ 1
vd: Hỏi xem trong 1 năm lúc nào lạnh nhất. 一年間(いちねんかん)で いつ が いちばん 寒い(さむい)ですか。

2月 が 一番(いちばん) 寒いです。
Trong lớp ai giỏi nhất.
クラスの中で だれ が いちばん 日本語が 上手(じょうず) ですか。
マインさん が いちばん 上手 です。

Trong các bộ phim nhật thì bộ phim nào hay nhất.
日本の映画(えいが) の 中 で 何(なに) が いちばん 面白い(おもしろい) ですか。
ドアレモン が 一番 面白い です。

Ở việt nam nơi nào đẹp nhất.
ベトナムで どこ が いちばん きれい ですか。
Hải Dương が いちばん きれい です。
Trong các món ăn của Nhật bạn thích món nào nhất.
日本の料理(りょうり)の 中 で なに が いちばん 美味しい(おいしい) ですか。
すし が いちばん 美味しいです。

III. Nói thêm về văn hóa của người Nhật liên quan tới minna bài 12

văn hóa trọng lễ nghĩa của người nhật

– Bài này các bạn thấy anh Mira đi chơi lễ hội về. A mua quà cho bác chủ nhà. Đây là điều thường thấy trong xã hội Nhật. Mình đã nói trong nhiều bài khác. Xã hội nhật bản là xã hội trọng lễ nghĩa. Người Nhật có câu 礼儀正しいーれいぎただしい. Dịch ra là lễ nghi chuẩn mực. Từ cách chào hỏi, mời, rủ đi chơi, đều như 1 công thức vậy, đạt tới chuẩn và cứ thế làm theo.

Từ cách chào hỏi cũng phân ra bao nhiêu cách. Cúi đầu 1 góc bao nhiêu độ, với ai đều có chuẩn cả. Nên việc a mira mua quà cho bác chủ nhà là điều dễ hiểu. Ở Việt Nam cũng vậy, nhưng mình thấy người Nhật làm việc này triệt để hơn. Làm việc ở cty, thi thoảng lại nhận được quà nho nhỏ từ mọi người xung quanh. Chỉ đơn giản là họ đi đâu đó chơi vào những ngày nghỉ, thường mua kẹo bánh- loại kẹo mà có thể chia lẻ ra để tặng mỗi người 1 ít gọi là quà đi chơi. Nếu bạn nào mà đang làm trong cty của nhật ở Việt Nam, thì chắc là thi thoảng vẫn nhận được quà từ sếp. Bạn nào đang sống tại Nhật mà có thi thoảng trường tổ chức đi đâu đó thì cũng nên mua 1 ít quà cho những người cùng làm thêm trong quán.

Xin hết Ngữ pháp minna bài 12. Chúc các bạn học tốt. Càng ngày mình thấy kiến thức càng nặng dần. Mình sẽ viết chậm lại 1 xíu. Cố gắng viết dễ hiểu nhất có thể. Mong nhận được những ý kiến góp ý của các bạn để bài viết hoàn thiện hơn.

Đọc thêm

Ngữ pháp tiếng Nhật Minna no Nihongo bài 11 – Gửi cho tôi cái đó bằng đường biển

Chào các bạn. Chào mừng các bạn đến với Series 50 bài Minna cơ bản. …

Leave a Reply