Trang chủ / Nhật ngữ / Kotowaza (thành ngữ) tiếng Nhật nổi tiếng – Phần 5

Kotowaza (thành ngữ) tiếng Nhật nổi tiếng – Phần 5

1.難攻不落(なんこうふらく):

*攻撃(こうげき)するのが難(むずか)しく、たやすく陥落(かんらく)しないこと:Chỉ sự khó khăn trong việc tấn công, công kích, không dễ gì bị ngục gã, đánh bại. Đây là cách dùng khi ám chỉ sức mạnh của đối phương, quân địch,..

*承知させるのが困難なこと。「―の堅物(かたぶつ): Ngoài ra, câu nói này còn được dùng cho trường hợp rất khó để làm cho một người nào đó hiểu. Ví dụ: Sao mày cứng đầu thế, không chịu hiểu là thế nào?

2.日進月歩(にっしんげっぽ):
日(ひ)に日に、月に月に絶(た)えず進歩(しんぽ)すること。進歩(しんぽ)の度合(どあ)いが急速(きゅうそく)であること。
Ngày ngày, tháng tháng trôi qua không bao giờ có điểm dừng. Ý câu nói này muốn chỉ tốc độ tăng trưởng, phát triển của một cái gì đó. Ví dụ như; Khoa học kỹ thuật tiến bộ,…

3.盗人上戸(ぬすびとじょうご):Câu này cũng có hai cách hiểu.
*酒(さけ)も甘(あま)い物(もの)も好(この)む人: Những người thích cả rượu và đồ ngọt.

*酒を多量(たりょう)に飲(の)んでも顔(かお)や様子(ようす)に酔(よ)いの現(あわ)れないこと。: Chỉ những người uống rượu giỏi, uống bao nhiêu cũng thể hiện ra ngoài khuôn mặt hoặc cho thấy cảm giác đang say.

4.年年歳歳(ねんねんさいさい):
年輪(ねんりん)は毎年(まいとし)毎年増(ふ)えてゆく。また、毎年、毎年のこと: Vòng tuổi cứ tăng theo mỗi năm. Hoặc, đó là câu chuyện hàng năm, năm nào cũng vậy.

5.喉元思案(のどもとじあん):胸(むね)のうちで深(ふか)く考(かんが)えたのではない、あさはかな考え: Chỉ những người có suy nghĩ nông cạn, không sâu sắc.

kotowaza 5

Link nguồn: https://www.facebook.com/groups/CongdongVietNhat/permalink/1058195860863757/

Đọc thêm

Làm cách nào để học thuộc từ vựng tiếng Nhật

Mình cảm thấy rất áy náy vì có nhiều bạn inbox hỏi mình: “Cô ơi! …

Leave a Reply