Trang chủ / Nhật ngữ / Học tiếng Nhật qua danh ngôn – Phần 2

Học tiếng Nhật qua danh ngôn – Phần 2

「人間が人間として生きていくのに一番大切なのは、
頭の良し悪しではなく、心の良し悪しだ。」

“Để sống như một con người, điều quan trọng nhất không phải đầu óc giỏi hay dốt, mà là trái tim tốt hay xấu.”

「人に勝つより、自分に勝て。」
“Hãy chiến thắng bản thân hơn là thắng người”
勝(か)つ: chiến thắng. ~に勝つ là thắng cái gì đó.
Cấu trúc より  đã học trong các bài

Bài 24: ~というより
Bài 25: ~思ったより
Bài 40: ~Vよりも、むしろ ~Vべきだ・Vたほうがいい

「何にもかも失われたときにも、未来だけはまだ残っている。」

“Ngay cả lúc đã mất đi mọi thứ, tương lai vẫn còn lại.”

失う(うしなう): mất.   ~失われる(うしなわれる): bị mất cái gì đó.
未来(みらい): tương lai
残る(のこる): còn lại

「生命のある限り、希望はあるものだ。」
“Còn sống thì còn hi vọng.”
生命(せいめい): sinh mạng, sự sống
限り(かぎり): giới hạn, hạn chế (còn…còn)
希望(きぼう): hi vọng
Ngữ pháp với限り(かぎり)đã học trong bài
Bài 108: Phân biệt cách sử dụng và ý nghĩa với cấu trúc 限る(かぎる) .
https://www.facebook.com/…/CongdongVie…/doc/654526097897404/
Bài 10: ~に限らず(にかぎらず)

「努力する人は希望を語り、怠ける人は不満を語る。」
“Người luôn cố gắng thì nói về hi vọng, còn kẻ lười biếng thì chỉ kể về bất mãn.”
努力(どうりょく): nỗ lực
希望(きぼう): hi vọng
語る(かたる): kể, tâm sự
怠ける(なまける): lười biếng
不満(ふまん): sự bất mãn, bất bình

「明日死ぬつもりで生きる。
永遠に生きるつもりで学ぶ。」
“Live as if you were to die tomorrow.
Learn as if you were to live forever.”

「金を失うのは小さく、名誉を失うのは大きい。しかし、勇気を失うことは全てを失う。」

“Mất tiền là chuyện nhỏ, mất danh dự là chuyện lớn. Nhưng mất dũng khí là mất tất cả.”

「どっちの道を選ぶかじゃなくて選んだ道でどう生きるかが大事だと思います。」
“Điều quan trọng không phải là chọn con đường nào mà là sống thế nào trên con đường đã chọn.”

「金がないから何も出来ないという人間は、金があっても何も出来ない人間である。」

「いつかできることは、すべて今日でもできる。」

danh ngon

Link nguồn: https://www.facebook.com/notes/c%E1%BB%99ng-%C4%91%E1%BB%93ng-vi%E1%BB%87t-nh%E1%BA%ADt-vietnam-japan-community-/h%E1%BB%8Dc-ti%E1%BA%BFng-nh%E1%BA%ADt-qua-danh-ng%C3%B4n/739992216017458

Đọc thêm

Bucha học tiếng Nhật – Học mà chơi, chơi mà học

Bucha học tiếng Nhật là phần mềm học tiếng Nhật tốt nhất với phương pháp …

Leave a Reply