Trang chủ / Cuộc sống / Học tiếng Nhật qua bài hát – Sotsugyō shashin

Học tiếng Nhật qua bài hát – Sotsugyō shashin

[Học tiếng Nhật qua bài hát] 卒業写真 – Bức ảnh tốt nghiệp

Biết giới thiệu với các bạn thế nào về bài hát này nhỉ. Đây là một bài hát cực hay và rất nổi tiếng ở Nhật, tuy nhiên với đa số các bạn trẻ hiện nay thì không hề biết đến. Để dẫn chứng cho sự thông dụng của bài hát này mình xin được trích dẫn một câu nói dưới đây của một anh người Nhật đã comment dưới link bài hát này của mình trên facebook:
「この歌は1975年にユーミン、松任谷由実(まつとうや ゆみ)という人が作った曲で、日本ではたぶんみんな知っていると思う。私も子供のころ、レコードでよく聴いていた歌なので、なつかしいです。」

“Bài hát này được Matsutouya Yumi sáng tác năm 1975, ở Nhật thì có lẽ ai cũng biết bài này. Thời tôi còn bé cũng thường nghe qua đĩa hát, giờ nghe lại thấy nhớ hồi ấy quá.”

Nào chúng ta cùng bắt đầu.

(1)悲しいことがあると開く皮の表紙
“Mỗi khi có chuyện buồn anh/em lại giở cuốn sách bọc bìa da”

悲(かな)しい:buồn
開(ひら)く:mở ra. Có một từ khác cũng nghĩa “mở ra” là 開ける theo các bạn chúng khác nhau thế nào?
皮(かわ):da
表紙(ひょうし):bìa

(2)卒業写真のあの人はやさしい目をしてる
“Trong bức ảnh tốt nghiệp, đôi mắt người ấy thật dịu dàng”

(卒業)そつぎょう:tốt nghiệp
やさしい: dịu dàng

(3)町でみかけたとき 何も言えなかった
“Trên phố khi ánh mắt hai ta chạm nhau anh/em đã chẳng nói lên lời ”

町(まち):phố
見かける:2 mắt chạm nhau

(4)卒業写真の面影がそのままだったから
“Hình bóng anh/em trong bức ảnh tốt nghiệp vẫn mãi như vậy”

面影(おもかげ):hình bóng. Sử dụng cực nhiều trong các bài hát Nhật. Các bạn xem lại các bài trước trên đầu group sẽ thấy ngay.
そのまま:vẫn như vậy.

(5)人ごみに流されて 変わってゆく私を(6)あなたはときどき 遠くでしかって
“Mai này nếu anh/em có bị dòng người cuốn trôi làm cho thay đổi, thỉnh thoảng em/anh hãy từ nơi xa mắng anh/em nhé”

人混み:dòng người, đám đông.
流(なが)す:cuốn trôi. Ví dụ khi vào toa lét bạn xả nước, đó gọi là 水を流す. ながされる thể bị động của nó.
かわってゆく=かわっていく: thể hiện một QUÁ TRÌNH biến đổi chứ ko đơn thuần là một TRẠNG THÁI biến đổi. Các bạn có thể xem bài “Sakura” ở note trên đầu group, mình đã giải thích rất kĩ.
時々(ときどき):đôi khi
遠(とお)くで:ở nơi xa.

(7)話しかけるようにゆれる柳の下を
“Những cành liễu rung rinh như đang nói chuyện”

はなしかける:nói dang dở
揺(ゆれ)れる:rung động
柳(やなぎ): liễu
ように:theo mình trong câu này có đảo ngữ 話しかけるように được đưa lên đầu. Câu đúng của nó có lẽ là ゆれる柳の下を話しかけるように. Đảo ngữ cũng là điều thường thấy trong các bài hát Nhật.

(8)通った道さえ今はもう電車から見るだけ
“Ngay cả con đường em hay qua giờ cũng chỉ có thể nhìn từ trên tàu điện”

通(かよ)う:đi qua lại
さえ:ngay cả. Đằng trước nó là một danh từ.
だけ:chỉ. Trước nó có thể là danh từ hoặc động từ nguyên thể. Trong bài này 見るだけ là chỉ nhìn.

(9)あの頃の生き方を あなたは忘れないで
“Cách sống của ngày ấy, anh đừng bao giờ quên nhé”

頃(ごろ):thời buổi, khoảng thời gian. Ví dụ: 子供頃(hồi bé)、若い頃(thời trẻ)
生き方(いきかた):cách sống

(10)あなたは 私の青春 そのもの
“Anh chính là tuổi thanh xuân của em.”

青春(せいしゅん):thanh xuân. Chú ý là chỉ có 青春時代 (thời trẻ, thời thanh xuân) chứ ko có 青春頃 đâu nhé.
そのもの:chính cái ấy (nhấn mạnh)

(11)人ごみに流されて 変わってゆく私を
(12)あなたはときどき 遠くでしかって
(13)あなたは 私の青春 そのもの

Lời bài hát này đến đây là hết rồi. Hi vọng bài viết sẽ làm tăng kho kiến thức bài hát và từ vựng, ngữ pháp của các bạn. Thu phân vui vẻ smile emoticon

–Kham Pha–

 

Link nguồn: https://www.facebook.com/groups/CongdongVietNhat/permalink/725573947459285

Đọc thêm

10 gameshow ‘độc, lạ’ khiến khán giả cạn lời chỉ có ở Nhật Bản

“Candy or Not Candy?”  Người chơi khi tham gia gameshow này sẽ phải dùng miệng …

Leave a Reply