Trang chủ / Nhật ngữ / Học tiếng Nhật qua bài hát – Khi cô đơn em nhớ ai

Học tiếng Nhật qua bài hát – Khi cô đơn em nhớ ai

Zâu zâu đã lâu không gặp, hôm nay chúng ta sẽ đến với một bài hát xưa xưa rất là xưa, cũng khoảng chục năm nay rồi, đó là Khi cô đơn em nhớ ai của Đan Trường. Và chúng ta sẽ tìm hiểu một vài tính từ đuôi shii trong tiếng Nhật qua bài hát đó nhé, hãy share, comment và subscribe youtube nếu bạn thấy có ích nhé ^^

đàng hoàng, ngoan otonashii 大人しい
yêu thương koishii 恋しい
và nghiêm khắc là kibishii 厳しい
tiếc, nhớ natsukashii 懐かしい
không nỡ oshii 惜しい
đáng tin cậy là tanomoshii 頼もしい
hiền từ là yasashii 優しい
lâu lâu hisashii 久しい
và buồn bã là sabishii 寂しい
dũng mãnh isamashii 勇ましい
chói mắt mabushii 眩しい
trơ trẽn, mặt dày atsukamashii 厚かましい
kì lạ là ayashii 怪しい
hiếm mezurashii 珍しい
ngốc nghếch, dại dột bakarashii 馬鹿らしい
trẻ trung wakawakashii 若々しい
khó muzukashii 難しい
nghèo mazushii 貧しい
thương tiếc, đau buồn nagekawashii 嘆かわしい
dễ thương, đáng yêu kawairashii 可愛らしい
zuuzuushii 図々しいcoi như chẳng có chuyện gì
hờn căm urameshii 恨めしい
cuồng điên kuruoshii 狂おしい
hèn, dơ, xấu xí migurushii 見苦しい
hậm hực kuyashii 悔しい
thơm tho kambashii 芳しい
và chi tiết là kuwashii 詳しい
hấp tấp awatadashii 慌しい
huyên náo souzoushii 騒々しい
quá mức, vô cùng hanahadashii 甚だしい
khổ đau kurushii 苦しい
vui vui tanoshii 楽しい
còn sung sướng là ureshii 嬉しい
đáng ghét nikurashii 憎らしい
thiếu thốn toboshii 乏しい
lo lắng, bồn chồn nayamashii 悩ましい
phù hợp fusawashii 相応しい
mới atarashii 新しい
đáng khiếp sợ là osoroshii 恐ろしい
mạnh bạo hageshii 激しい
đúng tadashii 正しい
bận isogashii 忙しい
ầm ĩ, gây ồn sawagashii 騒がしい
không có tác dụng là munashii 空しい
gây ra náo động là yakamashii 喧しい
cường tráng takumashii 逞しい
bằng nhau hitoshii 等しい
hạ cấp sẽ nói là iyashii 卑しい
chi tiết về một số tính từ đuôi shii
疑(うたが)わしい==>Đáng nghi, hồ nghi
煩(わずら)わしい==>Phiền muộn, buồn phiền, lo lắng
紛(まぎ)らわしい==>(Màu sắc) nhang nhác ,( từ ngữ) trông giống nhau khó phân biệt ,Chói chang, chói mắt (==>まぶしい)悔(くや)しい==>Hậm hực, tức
恨(うら)めしい==>Căm hờn, thù hằn, căm ghét
懐(なつ)かしい==>Tiếc nhớ, nhớ
嘆(なげ)かわしい==>Đau buồn, thương tiếc, đau xót
狂(くる)おしい==>Điên cuồng
貧(まず)しい==>Nghèo nàn, bần cùng
乏(とぼ)しい==>Thiếu thốn, ít, thiếu hụt
甚(はなは)だしい==>To, lớn, ghê gớm
悩(なや)ましい==>Lo lắng, dằn vặt, bồn chồn
卑(いや)しい==>Đê tiện, hạ cấp
慎(つつ)ましい==>Thận trọng, cẩn thận ,Nhún ngường, nhũn nhặn久(ひさ)しい==>Lâu, hồi lâu
虚(むな)しい、空(むな)しい==>Không hiệu quả, vô tác dụng, không có nội dung
見苦(みぐる)しい==>Hèn, dơ, xấu xí, đáng hổ thẹn
相応(ふさわ)しい==>Phù hợp, thích hợp
逞(たくま)しい==>Tráng kiện, cường tráng
芳(かんば)しい==>Thơm nức, thơm ngào ngạt ,Thơm tho, tốt đẹp( nghĩa bóng)
麗 (うるわ)しい==>Lộng lẫy, diễm lệ, rực rỡ(華麗な) ,Hùng vĩ, hoành tráng ,Chỉn chu, gọn gàng ,Đúng đắn, chính xác(正しい)
恭(うやうや)しい==>Kính cẩn, lễ phép
浅 (あさ)ましい==>Thê thảm, tồi tệ, thảm hại(嘆かわしい) ,đáng xấu hổ, đáng ngượng, đáng hổ thẹn ,Cực kì, rất, ghê gớm(甚だしい) ,hèn hạ, bủn xỉn, hà tiện
夥(おびただ)しい==>Rất nhiều, cực nhiều, số lượng và mức độ lớn

Nguồn: Fanpage Học tiếng Nhật dễ như ăn bánh

Đọc thêm

Bucha học tiếng Nhật – Học mà chơi, chơi mà học

Bucha học tiếng Nhật là phần mềm học tiếng Nhật tốt nhất với phương pháp …

Leave a Reply