Trang chủ / Cuộc sống / Học tiếng Nhật qua bài hát – Dakishimete

Học tiếng Nhật qua bài hát – Dakishimete

Để cho việc học tiếng Nhật không bị nhàm chán, khô khan, máy móc. Mình xin thêm 1 chút gia vị vào các bài ngữ pháp đã học, ôn lái các mẫu ngữ pháp thông qua các bài hát. Hy vọng là các bạn hứng thú… ^^

Hôm nay mình gửi đến các bạn bài hát 抱きしめて

[1] 抱きしめて① | だきしめて①
[2] Tác giả và trình bày(五輪真弓: Itsuwa mayumi)

[3] ささやかな㋔ 幸せに | ささやかなしあわせに
[4] 酔いしれて② いた私 | よいしれていたわたし
[5] いつかは終わる夢と | いつかはおわるゆめと
[6] 心で知りながらも③ | こころでしりながらも
[7] そうよ、わたしはあなたを死ぬほど④ | そうよ、わたしはあなたをしぬほど
[8] 愛してしまったの⑤ | あいしてしまったの
[9] [10] だから抱きしめて、 | だからだきしめて
[11] 何も言わずに、⑥ | なにもいわずに
[12] 別れを告げる ㋐ その前に | わかれをつげるそのまえ
[13] [14] 運命㋑ は残酷㋒ ね | うんめい は ざんこくね
[15] 愛すれば、それだけ | あいすれば、それだけ
[16] 明日はただ一人の | あしたは ただひとりの
[17] 寂しさを知るばかり⑦ | さびしさをしるばかり
[18] あなたなしでも、わたしは生きるわ | あなたなしでも、わたしはいきるわ
[19] 心配しないでね | しんぱいしないでね
[20] [21] だから抱きしめて | だからだきしめて
[22] なにも言わずに | なにもいわずに
[23] 涙が涸れて㋓ 止まるまで | なみだ が かれてとまるまで
[24] [25] だから抱きしめて、 | だからだきしめて
[26] 何も言わずに、 | なにもいわずに
[27] 別れを告げるその前に | わかれをつげるそのまえ

◆ Từ vựng trong bài:
“㋐ N を告げる (つげる):告 từ Hán Việt là CÁO trong quảng cáo. Động từ là tsugeru, có nghĩa là: nói, thông báo, thưa kiện.

– Trong bài hát, dòng [12] 別れを告げる: nói lời chia tay, 別れ(わかれ: chia tay. Nó bắt nguồn từ động từ wakareru, động từ thể masu, bỏ masu thì thành “”giả”” danh từ.)”

㋑ 運命 (うんめい):từ Hán Việt: VẬN MỆNH. Có nghĩa: vận mệnh, duyên số, cuộc đời.

㋒ 残酷 (ざんこく):Hán Việt: TÀN KHỐC; tàn khốc, khắc nghiệt, nghiệt ngã…

㋓ 涙 が 涸れる(なみだ が かれる):涸: Hán Việt: HẠC: cạn khô, hết. 涙が涸れて㋓ 止まるまで: cho đến khi dòng lệ cạn khô.

㋔ ささやか(な):mong manh, mỏng manh

◆ Các ngữ pháp mình muốn ôn trong bài hát này từ ①~➇.
Ta sẽ đi từng ngữ pháp một:

● ①抱きしめる
Đây là động từ ghép giữa dakimasu, bỏ masu + simeru. Simeru có thể là động từ của từ Hán: ĐẾ (締める): thắt, xiết chặt; vd: 紐を締める (ひもをしめる): thắt/cột/ xiết dây.
Công thức chung: V(ます)+ しめる:
Shimeru sẽ bổ nghĩa thêm trạng thái của động từ trước nó, V … chặt lấy/ xiết lấy.”

●②酔いしれる
Tương tự, đây cũng là động từ ghép: 酔う(TÚY) + しれる:

– Trong đó TÚY là say. Say (bởi) gì thí に đó.
Vd: 恋に酔う(koi ni you ): say tình; 酒に酔う(sake ni you): say rượu.
– しれる có thể bắt nguồn từ chữ SI:痴: si mê, chìm đắm, ngu muội, ngu si…

Do đó Sireru sẽ bổ nghĩa cho động từ trước đó; 酔いしれる: say túy lúy, say mê, điên đảo, chìm đắm, ngập trong mê muội…”

●③~ながらも
V1 (masu) + nagaramo: mặc dù V1…

●④~ほど
V(辞書形)+ほど, phrase 2:tới mức V…: dùng để nhấn mạnh ý muốn nói vào vế sau.

●⑤Vて+しまう
– Thể hiện sự nuối tiếc vì đã làm V.
– Lỡ làm V rồi…: thể hiện sự không kìm chế được.

********** Ta thử dịch từ dòng [3] đến [8] *********
Em, một người đang chìm đắm trong hạnh phúc dẫu mỏng manh, và con tim vẫn biết biết rằng giấc mơ rồi cũng lụi tàn một lúc nào đó. Vậy đó, nhưng em đã lỡ yêu anh mất rồi, yêu anh hơn tất thảy bản thân mình…

●⑥V否定+ずに = Vないで
Đồng nghĩa với Vないで: Không làm V
言わないで=言わずに
離さないで=離さずに”
●⑦V辞書形+ばかり (だ) =【ますます~していく】
– Miêu tả sự tiến triển có khuynh hướng ngày càng xấu đi.

● Và đây là bài tập cho các bạn:

1. Dịch các câu còn lại: [10] ~ [27] 2. Bài hát này đã có version tiếng Việt, đố mem nào biết version tiếng Việt của nó là bài nào?

 

Link nguồn: https://www.facebook.com/groups/CongdongVietNhat/permalink/774982035851809

Đọc thêm

10 gameshow ‘độc, lạ’ khiến khán giả cạn lời chỉ có ở Nhật Bản

“Candy or Not Candy?”  Người chơi khi tham gia gameshow này sẽ phải dùng miệng …

Leave a Reply