Trang chủ / Nhật ngữ / N3 / Danh sách một số ngữ pháp N3 tiếng Nhật

Danh sách một số ngữ pháp N3 tiếng Nhật

Hôm trước mình đã tìm kiếm và tổng hợp lại được các tài liệu ngữ pháp N2, ngữ pháp N4. Bài ngữ pháp N2 có vẻ không có nhiều vấn đề nhưng ngữ pháp N4 thì lại được nhiều bạn yêu cầu có Hiragana vì không đọc được hết Kanji. Vì thời gian không có nhiều (tranh thủ giờ nghỉ trưa) nên mình quyết định tìm kiếm và tổng hợp lại bài Ngữ pháp N3 dưới đây. 

ngu phap N3

Đối với các bạn học N3 có lẽ các đọc Kanji đã không còn nhiều vấn đề nữa, hi vọng các bạn có thể đọc và hiểu đa số các mẫu ngữ pháp này. Các bài về ngữ pháp N4 và ngữ pháp N5 mình sẽ tổng hợp và cập nhật lại sớm nhất theo yêu cầu của mọi người nhưng sẽ hơi lâu một chút đấy. Dưới đây là danh sách tổng hợp và giải thích một số ngữ pháp N3 tiếng Nhật (Khoảng 123 mẫu). Chúc các bạn học tập vui vẻ

1. ~たばかり~ : Vừa mới ~
Giải thích: Dùng để diễn tả một hành động vừa mới kết thúc trong thời gian gần so với hiện tại 

mẫu câu này thể hiện một việc gì đó xảy ra cách thời điểm hiện tại chưa lâu (theo cảm nhận của người nói). Khoảng thời gian thực tế từ lúc sự việc xảy ra đến thời điểm hiện tại có thể dài ngắn khác nhau, nhưng nếu người nói cảm nhận khoảng thời gian đó là ngắn thì có thể dùng mẫu câu này. 

Tôi vừa mới tới nơi 

さっきいたばかりです。 

Chú ý: Trong văn nói có thể chuyển thành「ばっか」 

Vたばっか 

Có lẽ nào bây giờ nới dậy đó hả? 

まさか、いまきたばっかなの? 

2. ~ようになる~: Trở nên ~, trở thành ~
Giải thích: Dùng để thể hiện một sự biến đổi, thay đổi 

Nếu quen thì trở nên dễ dàng 

れると簡単かんたんするようになる。 

Chú ý: Thường dùng với động từ thể khả năng hoặc tự động từ thể khả năng 

V可能かのうがたえる、かる、こえるなど+ようになる 

Vì thầy giáo đã chỉ cho, nên giờ đã hiểu được rồi 

先生せんせいおしえてもらったので、いまかるようになりました。 

Thể phủ định nối tiếp, thể hiện sự biến đổi phủ định 

Vないように → なくなる 

Vì đã xây khách sạn cao lên nên trở nên không nhìn thấy núi từ cửa sổ nữa 

たかいホテルがったので、まどからやまえなくなりました。 

3. ~ことになる~: Được quyết định là, được sắp xếp là, trở nên ~
Giải thích: Dùng khi thể hiện sự việc đã được sắp xếp, quyết định rồi. Dùng khi muốn nói rằng: từ một tình huống nào đó thì suy ra đương nhiên là như thế. 

Tôi đã có quyết định là sẽ chuyển đến Nhật sống vào năm sau 

来年らいねん日本にっぽんすことになりました。 

Chú ý: Mẫu câu này thường xuyên sử dụng vì khi thể hiện ý nghĩa được quyết định thì không nhất thiết phải có người / nhân tố đã ra quyết định trong câu. 

Đối với ý nghĩa “trở nên” thì phía trước thì có tình huống giả định hoặc giải thích lý do cho sự đương nhiên đó. 

4. とても~ない: Không thể nào mà ~
Giải thích: Dùng để thể hiện một cách mạnh mẽ rằng không thể nào làm được việc gì đó. 

Một bài toán khó như thế này thì tôi không thể nào giải nổi 

こんなむずかしい問題もんだいはとてもわたしにはけません。 

Chú ý: Động từ chính thường được chia ở thể khả năng hoặc là tự động từ thể khả năng 

とてもV可能かのうかたちない/えない、からない、こえないなど 

Cách giải thích của giáo viên khó hiểu quá, rất khó hiểu 

先生せんせい説明せつめいむずかしかったので、とてもなにからないよ。 

5. ~らしい~: Có vẻ là ~, dường như là ~, nghe nói là ~
Giải thích: Dùng để biểu thị lại những gì người nói nhìn thấy, nghe thấy, cảm nhận thấy. 

Ở Nhật Bản nghe nói là giá cả cao lắm 

日本にっぽん物価ぶっかたかいらしい 

Chú ý: Dùng để biểu hiện sự suy luận chắc chắn từ thông tin đã nghe được về chủ đề , chứ không hẳn là truyền đạt lại thông tin. 

Người kia là ai vậy? Trông như bạn của An 

あのひとなになの?アンさんの友達ともだちらしいだ。 

“らしい” còn dùng sau một số danh từ thể hiện hành vi, tính cách của con người 

Nらしい=子供こどもらしい、おんならしい、大人おとならしいなど 

Mới có 5 tuổi thôi nhưng cách nói chuyện không phải là con nít đâu 

さいだら、はなかた子供こどもらしくない 

6. ~てはじめて(~てはじめて):Rồi thì mới …, sau khi ….rồi thì mới….
Giải thích: Dùng để thể hiện trong trường hợp: Sau khi thực tế làm gì đó (việc mà trước đó chưa làm) rồi thì mới trở nên một trạng thái khác. 

Tôi đi làm rồi mới quen biết anh ấy 

はたらくにはいってはじめてかれいになった。 

7. ~ないで~: Xin đừng ~
Giải thích: Hầu hết chỉ dùng câu mệnh lệnh, yêu cầu 

Xin đừng nói chuyện 

はなさないでください 

8. ~によって~:Do ~, vì ~, bởi ~, tùy vào ~
Giải thích: Dùng để biểu thị nguyên nhân, lý do. Dùng để biểu thị chủ thể của hành động. Dùng để biểu thị phương pháp, cách thức. 

Do phát ngôn bất cẩn, tôi đã làm tổn thương anh ấy 

わたし不注意ふちゅうい発言はつげんによって、かれきずつけてしまった 

9. ~のような~ : giống như ~, như là ~
Nếu nói được tiếng Nhật lưu loát như cô ta thì hay biết mấy 

あのひとのような英語えいごがペラペラはなせたらいいのに。 

10.~ば~ほど~ : Càng …..thì càng
Giải thích: Có thể dùng là ~たら/なら~ほど với danh từ (~たら/~たら)và động từ (~ら). 

Càng ăn thì càng mập 

べればべるほどふとる。 

11. ~ばかり: Chỉ toàn là ~
Giải thích: 

Dùng khi người nói có ý phê phán về chuyện, sự việc cứ lặp đi lặp lại, hoặc lúc nào cũng nằm trong trạng thái đó. 

Hôm nay từ sáng tới giờ chỉ toàn làm hỏng việc mà thôi 

今日きょうあさから失敗しっぱいばかりしている。 

12. ~は~でゆうめい(は~で有名ゆうめい): Nổi tiếng với ~, vì ~
Giải thích : Diễn tả một sự việc nào đó nổi tiếng với một cái gì đó. 

Nhật Bản nổi tiếng về đồ điện tử 

日本にっぽん電子でんし製品せいひん有名ゆうめいです。 

13. ~Nをはじめ(Nをはじめ~):Trước tiên là ~, trước hết là ~
Giải thích: Cách nói đưa ra một cách điển hình để trình bày nội dung sự việc.

Đám tang ông ấy, từ bạn bè người quen, tới cả những người không quen biết cũng tới viếng 

かれ葬儀そうぎには、友人ゆうじん知人ちじんはじめ、面識めんしきのないひとまでが参列さんれつした 

14. ~てき(~まと): Mang tính ~
Người đó có tính rất chăm chỉ 

あのひと勤勉きんべんてきです 

15. ~は~くらいです: Khoảng cỡ ~, đến mức ~, như là ~
Giải thích: Chỉ mức độ của trạng thái. 

Mất khoảng 1 tuần để sữa chữa 

修理しゅうりにはいち週間しゅうかんぐらいかかります。 

16. ~さえ~ば~: Chỉ cần, ngay cả, thậm chí
Giải thích: Dùng mẫu câu này khi để nhấn mạnh từ trước nó với ý nghĩa chỉ cần, ngay cả, thậm chí. 

Chỉ cần bọn trẻ khỏe mạnh là cha mẹ vui rồi 

子供こども元気げんきでさえあれば、しんはうれしかった。 

17. ~ほど~: Đến mức, nhất là, như là …
Giải thích: Với hình thức「AほどBだ」 mẫu câu này điễn đạt ý “mức độ của A tăng thì mức độ của B cũng tăng theo”. 

Tôi ghét tới mức không muốn nhìn mặt 

かおたくないほどきらいだ。 

18. ~まま~: Cứ để nguyên, vẫn giữ nguyên tình trạng
Giải thích: Diễn tả tình trạng không thay đổi, tiếp tục chuyện giống y như vậy. 

Tôi đã để nguyên lò sưởi không tắt mà đi học 

ストーブをさないまま学校がっこうてしまった 

19. ~わざわざ~: Có nhã ý, có thành ý…
Giải thích: Là trạng từ thường dùng để chỉ sự mất công sức làm việc gì đó và thể hiện sự cảm ơn, biết ơn. 

Thật cảm ơn anh đã mất công mang giao đến tận nơi 

わざわざとどけてくださって、本当ほんとうにありがとうございました。 

20.~としたら~: Giả sử, nếu cho rằng
Giải thích: Thể hiện mong muốn giả định. 

Giả sử tôi mà trúng số 100 triệu yên thì tôi sẽ mua nhà 

もし1おくえんたからくじがあったとしたら、いえおう 

21. ~たものだ~: Thường hay…
Giải thích: Dùng để hồi tưởng bao gồm tâm trạng, cảm xúc về những sử việc đã thực hiên theo thói quen trong quá khứ. 

Hồi sinh viên tôi hay thức khuya 

学生がくせいころはよくよるふかしたものでした。 

22. ~まさか~: Chắc chắn rằng ….không
Giải thích: Diễn tả tâm trạng bác bỏ, phản đối sự việc như thế thực tế không xảy ra được, nhất định không có chuyện đó. Thường cuối câu đi kèm với「ないだろう」、「まい」、「はずがない」、「わけがない」 v.v… Thể hiện ý nghĩa phủ định.

Không lẽ cậu lại nghi ngờ tớ 

きみ、まさかぼくうたがっているんじゃないだろうね。 

Chú ý: Mẫu câu「まさか。。。.じゃないだろう/でしょうね」 được sử dụng để thể hiện sự nghi ngờ cao. 

Này em, không lẽ em định lấy người đó thật hả? 

まさか、あなた、あのひと結婚けっこんするじゃないでしょうね。 

23. ~まい~: Quyết không, không có ý định ….
Giải thích: Thể hiện sự suy đoán phủ định với ý nghĩa “Có lẽ không phải”. Thể hiện ý chí phủ định với nghĩa ” Tuyệt đối muốn từ bỏ một việc gì đó” ~まい,~まいか được dùng với ngôi thứ nhất là “tôi” , nếu sử dụng ngôi thứ ba thì dùng ~まいとおもっている。 

Không bao giờ uống rượu nữa 

さけはもう二度にどむまい 

Chú ý: Đối với động từ しますkhi chuyển qua まいsẽ làすまい. Đối với động từ きますkhi chuyển qua まいsẽ làこまい. Đối với danh động từ「勉強べんきょうする」、「連絡れんらくする」 sẽ bỏ するvà thêm しまいthành「勉強べんきょうしまい」、「連絡れんらくしまい」 

24.~きり(~り): Kể từ khi, sau khi
Giải thích: Diễn tả sự việc sau khi xảy ra thì sự việc không chuyển biến và tình trạng vẫn giữ nguyên 

Sự việc đó xảy ra chưa từng mong đợi cũng như ngoài dự báo. 

Tôi đã từng gặp người đó một lần nhưng rồi từ đó không gặp lại nữa 

あのほうとは一度いちどいしたきり(で)、そのっていません 

25. ~いったい~(~一体いったい): Hẳn là…
Giải thích: Dùng khi muốn nhấn mạnh chất vấn đối phương. Khi đi với mẫu 「一体いったい。。。だろう」câu mang nghĩa là không hiểu…tại sao, không biết….. 

Không biết vậy thì hắn ta giờ này đang làm gì và ở đâu nhỉ? 

いったいあいつはいまごろどこでなにをしているのだろう。 

26. ~ふり~(~り): Giả vờ, giả bộ, bắt chước….
Hôm qua anh ấy giả vờ như không thấy tôi 

昨日きのうかれわたしえないふりです。 

27. ~どうやら~: Hình như, giống như là, cuối cùng
Giải thích: Thường sử dụng với hình thức「どうやら+らいい/ようだ」. Thể hiện tình huống không biết rõ lắm nhưng quan sát từ trạng thái sự việc thì trông giống như là hay cuối cùng là. 

Người đi bộ qua đường kia giống như là anh Tanaka 

むこうからあるいてるのは、どうやら田中たなかさんのようだ。 

28. ~おかげで~(おかげで): Nhờ ~
Giải thích: Được sử dụng khi có kết quả tốt cho lý do, nguyên nhân thể hiện bởi ý nghĩa nhờ có ân huệ, có sự trợ giúp. Tuy nhiên đôi khi cũng sử dụng 「おかげで」bao gồm cả tâm trạng trách móc, hờn giận. Vế sau biểu hiện sự thật đươc xác định hay sự thật đã xảy ra nên những biểu hiện mang tính suy đoán, kỳ vọng, ý chí như 「~つもりだ/~たい/~たろう」 v.v…không được sử dụng. 

Anh khỏe không? Ơn trời mà tôi vẫn khỏe 

元気げんきですか?おかげさまで、元気げんきです 

29. ~さらに~(~さらに):Thêm nữa, hơn nữa
Giải thích: 

Cách nói thể hiện tiến triển hơn hiện tại. Biểu hiện từ trong văn viết, ngoài ra cũng sử dụng từ nói lịch sự. Khi sử dụng cùng với số lượng thì sẽ mang ý nghĩa là hơn thế nữa. 

Thêm 5 khách hàng đã vô cửa hàng 

さらに5にんかくみせはいりました 

30. ~すでに~(~すでに): Đã, hoàn toàn
Giải thích: Thể hiện hành động được thực hiện trong quá khứ. 

Cuốn sách này đã đọc xong rồi 

あのほんはすでにんでしまった。 

31. ~つい~: Lỡ ~
Giải thích: Dùng diễn tả ý nghĩa là sẽ không được làm nhưng đã lỡ làm do không kìm chế được bản thân. Thường sử dụng với mẫu câu 「Vてしまう」 

Hôm nay có bài kiểm tra nhưng tôi lỡ đến trễ 

今日きょう試験しけんがあったついおそくなってしまった。 

32. ~むしろ~: Trái lại, ngược lại
Giải thích: Dùng để so sánh 2 sự việc, thể hiện ý nghĩa bên nào có mức độ cao hơn. 

Cô ấy mà thân thiện à? Ngược lại rất khó gần thì có 

彼女かのじょ親切しんせつ?むしろりに気難きむずかしい。 

Chú ý: Ngoài ra còn dùng ở hình thức 「XよりもむしろY」diễn tả bên Y có mức độ cao hơn. Về điểm này thì ngược lại học sinh biết nhiều hơn giáo viên 

このてんについては教師きょうしよりもむしろ学生がくせいほうがよくっている。 

33. ~さえ~: Đến cả, thậm chí ~
Giải thích: Lấy ví dụ cực đoan nhất để diễn tả tính chất đương nhiên những vấn đề khác (ở mức độ thấp hơn). 

Những chuyện như thế thì ngay cả học sinh tiểu học cũng biết 

そんなことは小学生しょうがくせいでさえってるよ 

Chú ý: Khi gắn さえvào các danh từ thì các trợ từが ,を được tĩnh lược , còn các trợ từ khác thì có thể giữ nguyên. 

Hồi đó, tôi túng đến nỗi, nói gì đến học phí, ngay cả tiền nhà cũng không trả nổi 

あのころは授業じゅぎょうりょうどころか家賃やちんさえはらえないほどまずしかった。 

34.~になれる: Trở thành, trở nên
Chúng tôi có cùng chung sở thích nên chắc chắn sẽ trở thành bạn thân với nhau. 

わたしたちは趣味しゅみどうじのできっと有人ゆうじんになれる。 

35. ~にちがいない~ : Đúng là, chắc chắn là ~
Giải thích: Dùng trong câu khẳng định về một sự thật. 

Bức tranh đằng kia thật tuyệt. Chắc hẳn giá cũng đắt 

あそこにかかっているはすばらしい。値段ねだんたかいにちがいない。 

36.~なかなか~:Mãi mà chưa, mãi mà không ~
Giải thích: Diễn tả tình trạng sự việc bị kéo dài so với mong đợi. 

Siêu thị mãi mà vẫn chưa mở cửa 

スーパーはなかなかひらかない。 

Chú ý: なかなか + khẳng định = Rất 

Cái máy vi tính này rất tốt. 

このコンピュータはなかなかがいいです。 

37. ~ために~: Vì ~
Giải thích: Thể hiện lý do vì gì đó….. Nên…. 

Một hội nghị quốc tế sẽ được tổ chức vì hòa bình thế giới 

世界せかい平和へいわのために国際こくさい会議かいぎひらかれる。 

38. ~ず~: Không (あきらめず)(まず)(れず)(わからず)(せず)
Giải thích: Được dùng trong văn nói, thể hiện ý nghĩa phủ định và biểu đạt lý do, làm rõ mối quan hệ nhân quả của vế trước và vế sau. 

Hãy cố gắng đến cùng mà không được từ bỏ giữa chừng.

途中とちゅうであきらめず、最後さいごまでがんばってください。

Chú ý: Động từ するsẽ chuyển thành せず.

39. ~によると : Dựa theo
Giải thích: Dựa theo nguồn thông tin, tin tức để suy đoán và truyền đạt lại , vế sau của câu thường sử dụng「~そうだ」、「~ということだ」. 

Theo dự báo thời tiết thì ngày mai trời mưa 

天気てんき予報よほうによると、明日あしたあめるそうです。 

40.~ようにする: Chắc chắn làm, cố làm
Giải thích: Biểu thị ý nghĩa là quyết tâm, nổ lực, e dè, để hướng đến tạo lập hành vi hay tình huống. 

Thế nào tôi cũng sẽ tìm cách liên lạc. 

かなら連絡れんらくをとるようにする。 

41. ~はじめる~(~はじめる):Sẽ bắt đầu
Giải thích: Thể hiện sự bắt đầu của một sự việc nào đó. 

Lá cây sẽ bắt đầu rụng vào mùa thu 

あきにははじめです。 

42.~ても~: Cho dù ~ cũng
Vて+ても , Aい→く+ても, N/Aな+でも 

Dù không muốn cũng phải ăn 

ほしきなくても、べなけらばいけない。 

41.~として~: Xem như là, với tư cách là
Giải thích: Dùng để nói rõ lập trường, danh nghĩa, tư cách. 

Tôi đang học ở đại học này với tư cách là lưu học sinh 

留学生りゅうがくせいとして、この大学だいがく勉強べんきょうしている。 

42.~ように~: Để ~
Giải thích: Dùng để chỉ lời khuyên. Dùng để chỉ mục đích. Dùng để thỉnh cầu. 

Cầu mong mọi việc điều tốt đẹp 

すべたがうまくいきますよう。 

Chú ý: Cả vế trước và vế sau đi với động từ riêng biệt. Cũng có khi sử dụng lược bỏ trợ từ に 

43.~こそ:Chính vì
Giải thích: Dùng để nhấn mạnh. 

Hành động ấy chứng tỏ anh ấy là người chúng ta kỳ vọng 

それでこそわれわれがこんだとおりの人物じんぶつだ。 

44.~ないうちに~:Trước khi
Giải thích: Trước khi….làm việc gì đó trong trạng thái hiện tại (trước khi hiện tại đó thay đổi). 

Ta đi mua đồ thôi, kẻo trời tối 

くらくならないうちにものってこよう。 

45. ~どうしても~:  Dù thế nào cũng, nhất định ~
Dù thế nào cũng phải cố gắng hết sức 

どうしてもできるだけ。 

46. ~がち~: Có khuynh hướng, thường là ~
Giải thích: Dùng để biểu đạt ý nghĩa có khuynh hướng, thường xảy ra…và sự việc trình bày thường có khuynh hướng không tốt. 

Đồ ngọt thì ta thường vô tình ăn quá mức, nên trong lúc ăn kiêng chúng ta phải cẩn thận 

あまものはついついぎてしまいがちなので、ダイエットちゅうをつけましょう 

Chú ý: Giống với mẫu câu「~ぎらいがある」 

47.~せいぜい~(~せい々): Tối đa, không hơn được, nhiều nhất có thể ~
Lương của tôi quá thấp, gắng lắm cũng chỉ vừa đủ để sống một mình mà thôi 

給料きゅうりょうやすくて、いちにんらすのがせいぜいだ。 

48.~にかぎる~(~にかぎる): Chỉ có, chỉ giới hạn ở, tốt nhất
Giải thích: Thường sử sụng vớiなら ,たら ở vế trước. 

Mùa hè thì kem là nhất 

なつはクリームにかぎる。 

49.~とともに~: Cùng với, đi kèm với, càng….càng
Vる/Aい/N+とともに, Aな → である + とともに, N → である + とともに 

Tôi đang ra sức làm việc cùng với bạn bè 

仲間なかまとともに作業さぎょうはげんでいる 

50.~たび(に): Mỗi khi, mỗi dịp, mỗi lần
Giải thích: Dùng để diễn đạt một việc làm lúc nào cũng giống nhau 

Mỗi lần nhìn tấm ảnh này là một lần nhớ lại chuyện xưa 

この写真しゃしんるたびにむかしおもす。 

51.~にすぎない~(~ぎない): Chỉ là, không hơn
V普通ふつうがた/N+にすぎない 

Tôi chẳng qua chỉ chọc ghẹo một tí thôi mà 

からかったにぎないのに。 

52.~おいて~(~いて): Ở, tại, trong ( thời điểm, thời gian)
N+おいて 

Ngày nay điện thoại di động là vật không thể thiếu được 

現代げんだいにおいては、携帯けいたい電話でんわ不可欠ふかけつなものである。 

53.~げ~: Vẻ ~
Giải thích: Chỉ trạng thái cảm nhận được về tâm trạng của một người. 

Tôi để ý cái dáng vẻ của anh ấy như có chứa một ẩn tình nào đó 

かれのそのいわくありげな様子ようすわたしにはになった。 

54.~つもりで~ : Có ý định (thể hiện ý chí)
Vる/Vない+つもりで 

Cô ấy đã kiên trì chờ đợi, với ý định là sẽ kết hôn với anh ta 

彼女かのじょかれ結婚けっこんするつもりでずっとっていた 

55. ~うちに~: Trong lúc ~
Giải thích: Khi có gì đó đang / chưa xảy ra. Đang có gì xảy ra 

Mình hãy làm bài tập nội trong buổi sáng 

あさのうちに宿題しゅくだいをすませよう。 

56. ~える~(る): Có thể ~/ Trong phạm vi có thể~
V-ます(ます)+える 

Đây là một việc mà với sức lực của một mình tôi thì không thể hoàn thành được 

わたしいちにんちからではとてもなしえないことでした。 

57.~たとたん(に): Ngay sau đó
Giải thích: Diễn tả tình trạng sau khi hành động, sự thay đổi xảy ra trước đó thì liền ngay sau đó thì hành động hay sự thay đổi khác lại xảy ra tiếp. Do thể hiện sự ngạc nhiên và cảm giác bất ngờ, ngoài dự tính nên vế sau của câu không thể hiện hành động hay ý chí, mệnh lệnh của người nói. 

Vừa bước vào mùa hè là trời trở nên nóng 

なつはいったとたん、あつくなった。 

Chú ý: Trường hợp vế sau diễn tả hành động ý chí (có ý định, mục đích) của người nói thì không sử dụng mẫu câu này, mà phải sử dụng「とすぐに/やいなや」 

Về đến nhà là tôi tắm ngay 

わたしいえかえるとすぐにお風呂ふろはいった。 

58. ~ばかりに: Chỉ vì ~
Giải thích: Diễn tả cái gì đó là nguyên nhân dẫn đến kết quả không tốt. Thể hiện tâm trạng bất mãn, hối tiếc. 

Chỉ vì không có việc làm mà tôi bị bạn bè khinh thường 

はたらきがないばかり、友達ともだち馬鹿ばかにされている。 

59.~たび(に): Mỗi lần
Giải thích: Diễn đạt khi làm gì đó thì luôn luôn là như vậy, khi làm gì đó thì mỗi lần mỗi lần điều trở nên như nhau. 

Cứ mỗi lần gặp là thấy cô ta mang một loại kính khác 

彼女かのじょうたびにちがうメガネをかけている 

60.~だけに~: Vì ~
Giải thích: Diễn tả tâm trạng vì có lý do nên càng……. Diễn tả vì có lý do…….trên mức bình thường……….. 

Chính vì là một cô giáo dạy môn trà đạo nên cô ấy lời lẽ rất tao nhã 

ちゃ先生せんせいだけに言葉ことばづかいが上品じょうひんだ。 

61.~だけあって: Quả đúng là, tương xứng với
Giải thích: Dùng khi đánh giá tốt, theo đúng như mong đợi. Biểu đạt mối quan hệ nhân quả. 

Quả đúng là Nhật Bản, kinh tế phát triển thật 

さすが、日本にっぽんだけあって、経済けいざい発展はってんする 

62.~だらけ~: Toàn là, chỉ là
Giải thích: Diễn tả chuyện xấu, chuyện không may. 

Tôi đã nhận lại bài tập đầy lỗi sai 

間違まちがいだらけの答案とうあんかえってきた。 

63.~っけ: Nhớ không lầm là ….đúng không?
Giải thích: Dùng trong văn nói, dùng để xác nhận lại. 

Hôm nay là tháng mấy nhỉ? 

今日きょうなんがつだっけ? 

64.~っこない: Tuyệt đối không ~
Giải thích: っこない: tuyệt đối không ~, chắc chắn không ~ 

Chuyện đó, làm không được đâu 

そんなこと、できっこないよ。 

Chú ý: Thường dùng trong hội thoại. Thể hiện sự phán đoán mang tính chủ quan của người nói 

65.~っぱい: Thấy như là ~
Giải thích: Cảm thấy như là, thấy như là. Dễ làm.

Tôi thật là khổ sở vì người đó có tính hay quên 

あのひとわすれっぱくてこまる 

Chú ý: Chỉ dùng với thể Nっぱい và Aいっぱい. Dùng để nói đặc tính của sự vật. Thường không có sự lặp đi, lặp lại nhiều lần. Dùng để nói những việc không tốt. Chỉ cùng với thể V-ますっぱい. 

66.~ついでに: Nhân tiện ~
Giải thích: Diễn tả tình trạng khi làm gì đó, nếu cùng làm thì sẽ thuận tiện. 

Nhân tiện sửa máy giặt tôi đã nhờ sửa lại tay nắm cửa 

洗濯せんたくなおすついでに、ドアのなおしてもらった。 

Chú ý: Lúc làm việc gì đó, lợi dụng cơ hội đó làm việc khác. 

67.~つつ: Trong khi ~
Giải thích: Đang, trong khi. Khi người nói có tâm trạng phản tỉnh, hối hận, thú thật. 

Anh ta vừa nói ” Mùa xuân cũng đã kết thúc rồi nhỉ” vừa đưa mắt nhìn ra vườn 

かれは、「はるももうわりですね」といつつ、にわをやった。 

Chú ý: Chỉ dùng với thế V-ますかたちつつ. Dùng nhiều trong viết, do cách nói hơi cứng. Ý nghĩa giống với~ながら. Hành động đằng sau つつlà hành động chính. Giống với mẫu~つつも. Dùng trong văn nói và lối nói nghiêm túc. 

68. ~つつある:  Dần dần đang
Giải thích: Chủ yếu dùng trong văn viết. 

Trái đất đang dần ấm lên 

地球ちきゅう温暖おんだんしつつある。 

69.~つつも: Dù là ~
Giải thích: Cách biểu hiện sự đối ngược. Thường là chỉ tâm trạng nối tiếc, hối hận của người nói kiểu như: mặc dù biết…..nhưng…, hay dù biết là không tốt nhưng vẫn…. Chủ ngữ của vế trước và vế sau là giống nhau. 

Tuy nghĩ rằng phải đi bác sĩ, nhưng vì quá bận nên tôi lại quên mất 

医者いしゃかなければとおもいつつも、いそがしさにまぎれてわすれてしまった。 

Chú ý: Khi người nói có tâm trạng phản tỉnh, hối hận, thú thật. Dùng nhiều trong văn viết và lối nói nghiêm túc. 

70. ~ていらい~(て以来いらい): Kể từ, suốt từ ~
Giải thích: Chỉ một việc diễn ra liên tục từ một thời điểm trong quá khứ cho đến tận bây giờ. 

Kể từ đó cô ta không xuất hiện nữa 

あれ以来いらい彼女かのじょ姿すがたせない 

Chú ý: 以来いらいCó thể đi sau danh từ và có ý nghĩa là “kể từ”, “suốt từ”. 

Từ ngày đi làm tôi chưa nghĩ ngày nào 

わたしにゅう会社かいしゃ以来いらいいちにちやすんでいない。 

71.~てからでないと/からでなければ : Nếu không…thì cũng không
Giải thích: Nếu không thực hiện cái nói đằng trước thì cái đằng sau cũng không thực hiện được. 

Công việc này phải xong thì mới về được 

この仕事しごとわってからでないとかえれないんだ。 

Chú ý: Câu sau luôn mang ý phủ định 

72.~てしかたがない(~て仕方しかたがない): Không thể chịu được
Giải thích: Diễn tả không thể chịu được, không biết làm sao, quá ~ (không kiểm soát được). 

Mỗi lần xem phim này tôi đều không kìm chế được nước mắt 

この映画えいがはみるたびに、なみだ仕方しかたがない。 

Chú ý: Chủ ngữ giới hạn ở ngôi thứ nhất. Giống với mẫu てたまらない 

73. ~てしようがない~: Không thể chịu được
Giải thích: không thể chịu được, không biết làm sao, quá ~ (không kiểm soát được). 

Hôm nay nóng chịu không nổi 

今日きょうあつくてしようがない。 

Chú ý: Chủ ngữ giới hạn ở ngôi thứ hai. Giống với mẫu てたまらない. 

74.~てたまらない~: Rất…
Giải thích: Vô cùng ~ (không thể kìm nén được). 

Tôi rất lo lắng cho cha mẹ đang sống ở quê 

田舎いなかんでいるの両親りょうしんのことが心配しんぱいでたまらない。 

Chú ý: Chủ ngữ giới hạn ở ngôi thứ nhất. Giống với mẫu~てしかたがない/~てしようがない. 

75.~でさえ~: Đến cả
Giải thích: Lấy một ví dụ cực đoan và kết luận những cái khác (ở mức thấp hơn) là đương nhiên. 

Đến cả giáo viên cũng không hiểu thì ngay cả tôi cũng xin chịu 

先生せんせいでさえからないのだから、わたしには無理むりでしょう。 

Chú ý: Có thể dùng ở dạng N+さえ. このごろいそがしくて、食事しょくじをする時間じかんさえない。

Gần đây tôi bận rộn đến thời gian ăn cũng không có.

76.~てならない~: Hết sức, vô cùng, chịu không nổi
Giải thích: Diễn tả trạng thái có một tình cảm, cảm giác nào đó tự nhiên nảy sinh ra mà không kiểm soát được. Phần nhiều đó là những trường hợp diễn tả việc kiềm chế một trạng thái dù có muốn kiềm chế cũng không kiềm chế được, do vậy mức độ tình cảm cũng rất cao. 

Lo ơi là lo, không biết tương lai sẽ ra sao? 

将来しょうらいがどうなるか、不安ふあんでならない。 

77.~ということだ~(~ということだ): Nghe thấy nói là…
Giải thích: Cách nói truyền đạt lại nguyên nội dung đã nghe. Thường liên kết với mẫu câu thể hiện mệnh lệnh, ý chí, suy đoán, nghiêm cấm, v.v… 

Nghe nói là chiều nay trời sẽ mưa 

午後ごごあめるということです。 

78.~というものだ~: Nhằm, có nội dung
Giải thích: Dùng để giải thích nội dung, chức năng của một cái gì đó. 

Điều kiện giao dịch mà đối tác đưa ra có nội dung là họ sẽ trao 25% lợi nhuận 

先方せんぽうから提示ていじされた取引とりひき条件じょうけんは、利益りえきの25パーセントをわたすというだった。 

79. ~というものでもない~: Không thể nói hết là…, không thể nói rằng…
Đâu phải cứ tốt nghiệp một trường đại học nổi tiếng là sẽ sống hạnh phúc 

有名ゆうめい大学だいがく卒業そつぎょうしたからといって、それでしあわせになれるというものでもない。 

80.~というより~: Hơn là nói….
Giải thích: Dùng để diễn tả ý nghĩa hơn là ~, nhưng cái nói đằng sau mới là thích đáng hơn. Thường dùng đi kèm với むしろ.

Nên nói rằng người đó ăn nói không suy nghĩ đúng hơn là vô lễ 

あのひとは、失礼しつれいというより、無神経むしんけいなのだ。 

81.~といえば/~というと~: Nói về ~
Giải thích: Từ một chủ đề nhớ ra, liên tưởng đến. 

Nói đến Việt Nam thì nghĩ ngay đến “áo dài” và “phở” 

ベトナムというと、すぐ”áo dài” と ”phở” 

82. ~といったら~: Nói đến~
Giải thích: Dùng để nói về cảm xúc thán phục, ngạc nhiên, ngoài mong đợi (cả tiêu cực và tích cực). 

Nói đến động đất thì thật là đáng sợ 

地震じしんといったら、おそころしかった。 

83.~といっても(~とっても): Dù nói là…..nhưng
Giải thích: Diễn tả thực tế so với điều được nghĩ từ đó khác nhau. 

Nói là tuyết rơi, nhưng cũng chỉ rơi có một xíu thôi, rồi tan ngay 

ゆきったといっても、ほんのすこしで、すぐえてしまいました。 

84.~としたら~: Nếu…
Giải thích: Diễn tả một hay nhiều giả định. 

Nếu mà xây nhà thì tôi muốn xây một căn nhà lớn. 

いえてるとしたら、おおきいいえがいい。 

85. ~とともに~: Cùng với…, đi kèm với…, càng….càng
Tôi đang ra sức làm việc cùng với bạn bè 

仲間なかまとともに作業さぎょうはげんでいる 

86.~ないことには~: Nếu không…..
Giải thích: Vế sau là câu mang ý phủ định. 

Nếu thầy chưa đến thì chưa thể bắt đầu được 

先生せんせいないことにはクラスははじまらない。 

87.~ながら(も): Ấy thế mà ~, tuy nhiên ~
Giải thích: Cách biểu hiện sự đối ngược, trái với suy nghĩ thông thường, trái với tưởng tượng. Chủ ngữ của vế trước và vế sau là giống nhau. 

Thật tiếc, nhưng lễ cưới tôi không thể tới dự được 

残念ざんねんながら、結婚式けっこんしきには出席しゅっせきできません。 

88.~など/なんか/なんて~: Cỡ như, đến như, chẳng hạn như…..
Giải thích: Dùng để khi muốn nêu lên một ví dụ để muốn làm nhẹ, đánh giả thấp. Dùng khi nói mang tính phủ định, hoặc coi nhẹ một thứ là không quan trọng lắm. 

Tôi làm thêm những việc như bồi bàn hay rửa chén chẳng hạn để dành tiền đóng học phí 

ウィイトレや皿洗さらあらいなどのアルバイトをして学費がくひめた 

89.~にあって~: vì…..
Giải thích: Thể hiện ý nghĩa dực theo tình huống đã được đề cập ở đó….. 

Mẹ tôi, đã nằm trên giường bệnh mà vẫn còn lo nghĩ tới các con 

はは病床びょうしょうにあって、なおも子供こどもたちのことをにかけている。 

90.~において~: Ở, trong, tại….
Giải thích: Chỉ tình huống, chỉ phạm vi. 

Trong tình hình lúc đó, phản đối chiến tranh là một hành động cần rất nhiều can đảm. 

当時とうじ状況じょうきょうにおいて戦争せんそう反対はんたいうったえるのはかぎるなく勇気ゆうきのいることだった。 

91.~におうじて(~におうじて): Tùy theo, dựa theo
Giải thích: Phụ thuộc vào…, tùy theo…., biểu thị sự việc sau thay đổi tùy thuộc vào sự thay đổi đằng trước. 

Chọn cách đánh phù hợp với tình huống 

状況じょうきょうおうじて戦法せんぽうをとる。 

92.~における~ : Tại , trong , ở……
Giải thích: Chỉ địa điểm thời gian và dùng để bổ nghĩa cho danh từ. 

Tôi xin tạ lỗi vì những lỗi lầm trong quá khứ 

過去かこにおけるあやまちを謝罪しゃざいする。 

93.~にかかわらず~: Bất chấp…, không liên quan….
Giải thích: Dùng để biểu thị không có vấn đề sai trái đó, không liên quan đến sai trái đó, danh từ hình thành như thời tiết, giới tính, tuổi tác. 

Cho dù thành công hay không, tôi cho rằng ý nghĩa nằm trong sự nỗ lực 

成功せいこうするしないにかかわらず、努力どりょくすることに意義いぎがあるとおもう。 

94.~にかわって~: Thay cho ~
Giải thích: Thay thế cho, thay mặt cho ai đó. 

Tôi sẽ chào khách thay cho giám đốc 

社長しゃちょうにかわって、わたしがあいさつします 

95.~にかんする/~にかんして : Liên quan đến
Giải thích: Liên quan đến việc…. 

Tôi có điều muốn hỏi liên quan đến vấn đề đó 

その問題もんだいにかんして質問しつもんしたいことがある。 

96.~にしたがって~: Cùng với…, dựa theo….
Giải thích: Cùng với… Nếu có một việc nào đó thay đổi thì sẽ có một việc khác cùng thay đổi với việc đó. Cả vế trước và vế sau đều có những từ thể hiện sự thay đổi như える、る、ひろがる、~くなる、~になる、~てくる。 v.v… Sử dụng trong trường hợp thể hiện sự thay đổi có tính liên tục ( không sử dụng trong trường hợp chỉ thay đổi một lần). 

Hãy hành động dự theo chỉ thị của người hướng dẫn 

引率いんそつしゃ指示しじにしたがって行動こうどうしてください。 

97.~にしろ~: Dẫu là….
Giải thích: Biểu hiện điều kiện giả định nghịch tiếp. Dù cho..nhưng vẫn. 

Dẫu rằng có thất bại thì vẫn cứ làm 

失敗しっぱいするにしろやるだけのことはやる。 

98.~にすぎない: Chỉ …
Giải thích: Chỉ cỡ…, không nhiều hơn…. 

Tôi không ngờ lại bị la như thế, tôi chỉ muốn ghẹo chọc một tí thôi mà 

そんなにおこられるとはおもってもみなかった。からかったにぎないのに。 

99.~にたいして~: Đối với….
Giải thích: Dùng để chỉ đối tượng, đối với vấn đề gì đó thì….. 

Nó không trả lời gì cho câu hỏi của tôi 

わたし質問しつもんにたいしてなにこたえてくれなかった。 

100.~について~: Về việc…
Giải thích: Biểu thị ý nghĩa liên quan đến vấn đề gì đó. 

Về điểm đó, tôi hoàn toàn không thể tán thành 

そのてんについては全面ぜんめんてき賛成さんせいはできない。 

101.~につれて~: Cùng với
Giải thích: Diễn tả mối quan hệ tỉ lệ chung đó là cùng với sự tiến triển thì sự việc khác cũng tiến triển theo. 

Cùng với thời gian thì nỗi buồn cũng đã vơi đi 

時間じかんがたつにつれて、かなしみはうすらいできた。 

Chú ý: Cách dùng và ý nghĩa giống với ~にしたがってnên không thể dùng trong trường hợp biểu thị sự thay đổi một lần. 

102.~にとって~: Đối với
Giải thích: Danh từ dùng ỡ mẫu câu này là danh từ chỉ người. 

Đối với tôi gia đình là số một 

わたしにとって一番いちばん家族かぞくです。 

103.~にともなって(~にともなった): Cùng với…, càng…càng.
Giải thích: Được dùng trong văn viết. 

Cùng với động đất thì thường có sóng thần 

地震じしんともなって津波つなみ発生はっせいことがおおい。 

104.~にはんして~(~にはんして):  Trái với…
Giải thích: Diễn tả ý trái ngược với.., tương phản với mong muốn, kỳ vọng. 

Trái với dự đoán, nghe nói kỳ thi năm nay không khó đến mức ấy 

予想よそうはんして、今年ことし試験しけんはそれほどむずかしくはなかったそうだ。 

105.~にわたる/~にわたって(~にわたる/~にわたって) : Suốt, trải suốt, trải khắp
Giải thích: Nにわたるbổ nghĩa cho danh từ. Đi sau thường là từ chỉ thời gian , số lần, phạm vi của một nới chốn , dùng để diễn tả quy mô của một việc gì đó. 

Qua nhiều lần thảo luận, cuối cùng họ đã hòa giải 

はないはすうかいにわたり、最終さいしゅうてきには和解わかいして。 

Chú ý: Theo sau thường là những động từ như 「おこなう/つづける/おとずれする」. Dùng trong phong cách nghiêm trang mang tính văn viết. 

Anh ấy đã tới thị trấn này nhiều lần và đã thảo luận với cư dân địa phương về việc xây dựng đập nước 

かれはこのまちすうかいにわたっておとずれ、グム建設けんせつについての住民じゅうみんとのはないをおこなっている。 

106.~はともかく~ : Để sau, khoan bàn
Giải thích: Diễn tả ý nghĩa “rút đối tượng đó ra khỏi sự việc được bàn thảo”. Dùng trong trường hợp ưu tiên trình bày một sự việc ở phía sau, vì cho rằng nó quan trọng hơn sự việc đó. 

Quá trình học tập để sau, về nhân cách thì có chỗ chưa được 

学歴がくれきはともかく人柄ひとがらにやや難点なんてんがある。 

Chú ý: Có cách nói khác là Nはともかくとして. 

Khoan bàn đến đứa em gái, người chị là một người rất tốt. 

いもうとさんはともかくとしてねえさんはとてもいいじんだ。 

107.~はもとより~: Không chỉ, nói chi
Giải thích: Đưa ra những việc được cho là đương nhiên để diễn tả ý nghĩa ” không chỉ như thế mà còn có những chuyện quan trọng hơn hoặc nhẹ hơn”. 

Ví dụ: 

Nói chi sushi, cả món lẩu sukiyaki anh ta cũng không ăn được. 

寿司すしはもとより、すききもかれべられない 

Chú ý: Dùng trong phong cách nghiêm trang mang tính văn viết. 

108.~はぬきにして(~はきにして): Hãy bỏ ra, hãy thôi…
Giải thích: Dùng để diễn tả không là một chuyện gì nữa. 

Thôi không nói đùa nữa, chúng ta hãy vào phần thảo luận nội dung 

冗談じょうだんはぬきにして、内容ないよう討議とうぎはいりましょう 

Chú ý: Có nghĩa là「。。。はのぞいて」 (cái đó, hãy loại bỏ ra), 「。。。はめて」 (chuyện đó, hãy thôi đi). 

109.~はんめん~(~反面はんめん): Ngược lại, mặt khác
Giải thích: Biểu thị tính chất hai mặt trái ngược của một sự việc nào đó. 

このくすりはよく反面はんめん副作用ふくさようつよい。 

110.~べき/~べきではない: Nên, không nên
Giải thích: Người nói nêu ý trước một sự việc nào đó, làm / không làm là chuyện đương nhiên. 

Công việc này em nên nhận làm 

この仕事しごとはきみがやるべきだ。 

Chú ý: Động từ するchuyển thànhすべき 

111.~むきだ~(~きだ): Phù hợp, dành cho
Giải thích: Vừa vặn đối với, thích hợp đối với. 

Bộ phim này dành cho trẻ em 

この映画えいが子供こどもきだ。 

Chú ý: Thay cho cách nói phủ định là 「Nきでない」thì có thể nói「(N)不向ふむきだ」 

Cách nói kiểu thành ngữ 「不向ふむきがある」có nghĩa là “tùy người, có người phù hợp có người không”. 

112.~も~なら~も~/~も~ば~も :Cũng…cũng
Đời người có những lúc tốt đẹp thì cũng có những lúc tồi tệ 

ひと一生いっしょうにはいいときもあればわるいときもある。 

113.~やら~やら~: Nào là…nào là
Giải thích: Dùng để liệt kê. 

Tháng tới nào là báo cáo, nào là thi cử chắc sẽ bận rộn kinh khủng 

来月らいげつはレポートやら試験しけんやらでひどくいそがしくなりそうだ。 

114.~よりほかない~: Chẳng còn cách nào khác là…
Giải thích: Không còn cách nào khác là phải…. 

Không thể giao công việc này cho ai khác ngoài anh An 

アンさんよりほかにこの仕事しごとまかせられるじんがいない。 

115.~わけない~: Lẽ nào lại, làm sao…được
Giải thích: Không có nghĩa là…, không chắc…, không hẳn… Cấu trúc này đồng nghĩa với「はずがない」. 

Cái này ở trong phòng em đấy. Lẽ nào em lại không biết 

これはきみ部屋へやにあったんだよ。きみらないわけない。 

116.~わけだ~: có nghĩa là…, là vì…
Giải thích: Có nghĩa là… Giải thích nguyên nhân, lý do là vì….. 

Mẹ cô ấy là em gái mẹ tôi. Nghĩa là, cô ấy và tôi là chị em họ với nhau 

彼女かのじょ母親ははおやわたしははいもうとだ。つまり彼女かのじょわたしはいとこ同士どうしなわけだ。 

117.~わけではない~ : Không nhất thiết là.., không phải là…, không hẳn là…, không có ý nghĩa là…
Giải thích: Dùng để phủ định chỉ 1 (phủ định đơn) phát ngôn hay thực trạng, thực tế đang được đề cập. Biểu thị thực tế khách quan, dựa trên yếu tố khách quan mà đưa ra ý phủ định,「わけにはいかない」 lại biểu thị ý chủ quan cá nhân, dựa trên ý cá nhân mà đưa ra ý phủ định. 

Thường ngày tôi không hay nấu ăn lắm, nhưng không có nghĩa là tôi ghét nấu ăn. Chỉ vì bận quá, không rảnh để nấu ăn mà thôi 

わたしはふだんあんまり料理りょうりをしないが、料理りょうりきらいなわけではない。いそがしくてやるいとまがないだけなのだ。 

Chú ý: わ けではないrất thường được sử dụng chung với 「だからといって」「とくに」「べつに」nhằm nhấn mạnh với ý phủ định hoàn toàn nội dung đang được đề cập. Khi đi cùng với「まったく」「全然ぜんぜん」 thì chỉ mang ý phủ định một phần. というわけでわない(ってわけではない:Văn nói) cũng mang ý nghĩa giống và hoàn toàn được dùng thay thế cho . Nhưng というわけでわない(ってわけではない:Văn nói)vẫn dùng trong trường hợp có đề cập đến lý do được nêu cụ thể trong từng câu văn. 

118. ~わけでもない : Cũng không nhất thiết là ~, Cũng chẳng đến mức~, Cũng không phải
普通ふつうがた/Aい/Aな + わけでもない

Giải thích: Dùng để phủ định hai hay nhiều(phủ định phức) phát ngôn hay thực trạng, thực tế đang được đề cập. Cách sử dụng hoàn toàn giống わけではない, dùng biểu thị thực tế khách quan, dựa trên yếu tố khách quan mà đưa ra ý phủ định. Chẳng đến mức bị ghét bỏ gì, nhưng bạn bè thân thì tôi cũng không có. 

きらわれてるわけでもないけど、親友しんゆうもいない。 

119. ~わけにはいかない : Nên không thể/ làm không được/Phải ~
Vる・ Vない + わけにはいかない 

Giải thích: V-るわけに(は)いかない=「そうすることは不可能ふかのうだ」không mang ý nghĩa đơn thuần là「出来できない」[không thể] mà có nghĩa là [suy xét từ kinh nghiệm đúc kết từ thực tiễn cuộc sống, từ kiến thức hiểu biết chung thì nội dung đang được đề cập đến là không thể, gần như mang ý nghĩa là cấm đoán]. V-ないわけに(は)いかない=「しなければならない」dùng biểu thị nghĩa vụ, bổn phận, hay khuôn phép nào đó cần phải thực hiện theo. Đối với V-ないわけに(は)いかないthì [kinh nghiệm đúc kết từ thực tiễn cuộc sống, kiến thức hiểu biết chung mà nội dung đang được đề cập đến sẽ trở thành lý do cho nghĩa vụ, bổn phận, hay khuôn phép đó]. Đã hứa là tuyệt đối không nói cho người khác biết, nên tôi không thể nói được. 絶対ぜったいひとわないと約束やくそくしたので、はなすわけにはいかない。

Chú ý: V-るわけに(は)いかないphủ định 1 vấn đề (phủ định đơn), nhưng V-るわけにもいかないphủ định hai hay nhiều vấn đề (phủ định phức).

120. ~わけはない/わけがない : Không có lý do~,không có nghĩa là, không chắc là~, không có khả năng~
普通ふつうがた/Aい/Aな/Nな・である+わけはない Giải thích: Dùng để nhấn mạnh tính phủ định của sự việc/ vấn đề đó là không có khả năng, là không có cơ sở lý do để thực hiện. Có thể dùng「はすがない」để thay cách nói của わけがい/わけはない。Trong văn nói thường lược bỏがnên わけがない===>わけない

Chỉ toàn là chơi không học hành gì cả nên không có lý nào lại vượt qua kỳ thi được.

勉強べんきょうもしないであそんでばかりいて、試験しけんにパスするわけがいじゃないか。。

121. ~をちゅうしんに(して)/~をちゅうしんとして(~を中心ちゅうしんに(して)/~を中心ちゅうしんとして): Lấy ~ là trung tâm, ~ là quan trọng nhất.
N を中心ちゅうしんに(して)V 普通ふつうがた, N を中心ちゅうしんとして

Giải thích: Dùng chỉ sự vật/ hiện tượng gì đó là trung tâm/ là điểm quan trọng cần chú ý nhất trong một phạm vi nào đó.

Các hành tinh của hệ mặt trời quay quanh mặt trời.

太陽系たいようけい惑星わくせい太陽たいよう中心ちゅうしんとしてまわっている。 

122. ~をつうじて(~をつうじて): =>Thông qua (trung gian nào đó)~

N+をつうじて V普通ふつうがた, N+をつうじて

Giải thích: Nをつうじて V普通ふつうがたSử dụng khi nêu lên việc thiết lập một mối quan hệ hay truyền tải thông tin, liên lạc gì đó, có được nhờ thông qua một trung gian. Nをつうじて Khi đề cập đến 1 khoảng thời gian liên tục không ngắt quãng.

Qua anh Yamada mà câu chuyện đó đã đến tai đối phương.

そのはなし山田やまださんをつうじて相手あいてにもつたわっている。

Chú ý:

Danh từ N của Nをつうじて V普通ふつうがた là N liên quan đến thông tin, liên lạc, câu chuyện, vấn đề, hay mối quan hệ nào đó. Còn danh từ N của Nをつうじて là N thời gian, một kỳ hạn thời gian nhất định.

Qua internet (chúng ta) có được thông tin của khắp thế giới.

インタネットをつうじて世界中せかいじゅう情報じょうほうはいる。 

Danh từ N của Nをつうじて V普通ふつうがた là N liên quan đến thông tin, liên lạc, câu chuyện, vấn đề, hay mối quan hệ nào đó, nhưng không thể dùng mẫu câu này nếu N là phương tiện giao thông. Nếu N là phương tiện giao thông nên dùng 「を経由けいゆして」

Xe lửa này đến Paris thông qua (quá cảnh) Madrit.

この列車れっしゃはマドリッドを経由けいゆしてパリまでく。

Có thể dùng「をとおして」để thay cách nói của 「をつうじて」。

123. ~をとわず(~をわず): Không liên quan đến~, không là vấn đề~
N を わず 

Giải thích: Biểu thị ý nghĩa danh từ đề cập đến không liên quan đến, không bị ảnh hưởng, không là vần đề cho hành động sau đó.

Họ làm việc liên tục bất kể ngày đêm.

かれらは昼夜ちゅうやわず作業さぎょうつづけた。 Chú ý: Cũng có cách nói はわず。

(Tại mục quảng cáo tuyển dụng việc làm bán thời gian) Tuyển nhân viên bán hàng. Không phân biệt nam nữ.

(アルパイトの公告こうこくで)販売はんばいいん募集ぼしゅう性別せいべつわず 

Đọc thêm

Bucha học tiếng Nhật – Học mà chơi, chơi mà học

Bucha học tiếng Nhật là phần mềm học tiếng Nhật tốt nhất với phương pháp …

Leave a Reply