Trang chủ / Nhật ngữ / Cụm từ trong tiếng Nhật

Cụm từ trong tiếng Nhật

1. てはいけません/てはいけない( cấm, không được….)
-Nếu V + てはいけません/てはいけない = Vtừ điển+な ( cấm/đừng làm gì)
-Nếu Tính từ đuôi い, danh từ + てはいけません/てはいけない ( biểu hiện tình trạng/vấn đề đó chủ yếu là không phù hợp, không thích hợp, đừng trong tình trạng….)

Cách kết hợp:
-Động từ, tính từ đuôi い thì + てはいけません/てはいけない
-Động từ đuôi む、ぶ、ぬ、, tính từ đuôi な、danh từ , thì +ではいけません/ではいけない

VD: 写真(しゃしん)をとってはいけません。Cấm chụp ảnh
お酒(さけ)を飲(の)んではいけない。Cấm uống rượu
VD: 本(ほん)を読(よ)むとき、部屋(へや)は暗(くら)くてはいけない
Khi đọc sách thì phòng đừng có tối. ( tối là không phù hợp)
社長(しゃちょう)が飲む(のむ)コーヒーは、甘(あま)くてはいけません
Cà phê cho giám đốc uống đừng có ngọt ( ngọt là không phù hợp)
CHÚ Ý: Trong văn nói người ta hay chuyển
-てはいけません/てはいけない thành …..>>> ちゃいけません/ちゃいけない hoặc ちゃだめです/ちゃだめだ
-ではいけません/ではいけないthành …..>>> じゃいけません/じゃいけない hoặc じゃだめです/じゃだめだ
VD: 急に道に飛び出しちゃだめだよ(きゅうにみちにとびだしちゃだめだよ)
Đừng/ không được phi ra đường đột xuất thế
そんなに飲(の)んじゃいけない
Đừng/ không được uống nhiều như thế.

2. ておく、てある
Vておく、Vてある(biểu hiện của hành động chuẩn bị trước, duy trì tình trạng, xử lý sau sự việc vì một mục đích nào đó)
A. Vておく( Ai đó thực hiện hành động chuẩn bị trước, duy trì tình trạng, xử lý sau sự việc)
VD: レポートを書(か)くために、資料(しりょう)を集(あつ)めておきます。
Để viết báo cáo, tôi tập hợp (sẵn) tài liệu. ( biểu hiện chuẩn bị trước)
出張(しゅっちょう)するので、ホテルを予約(よやく)しておく。
Vì đi công tác, nên tôi đặt (sẵn/trước) khách sạn. ( biểu hiện chuẩn bị trước)
窓(まど)を開(あ)けないでおいてください。
Xin cứ để nguyên vậy đừng có đóng cửa ( biểu hiện duy trì trạng thái)
終(お)わったら、もとに戻(もど)しておいてください。
Nếu xong thì xếp lại/ trả lại về vị trí cũ nhé. ( biểu hiện của xử lý sau sự việc)
B. てある(Vật, việc được chuẩn bị trước, được duy trì sẵn tình trạng đó)
VD: パーティーの会場(かいじょう)は決(き)めてあります。
Hội trường tổ chức bữa tiệc đã được quyết định (sẵn) rồi.
(biểu hiện của việc đã được làm sẵn, chuẩn bị sẳn)
風(かぜ)が入(はい)らないように、まどが閉(し)めてあります。
Để gió không lùa vào, thì cửa đang được đóng rồi ( biểu hiện của sự việc cửa đang duy trì trong trạng thái đóng)
CHÚ Ý:
V他動詞(たどうし)(tha động từ)+ておく
( được dùng mục đích là tha động từ. Con người là chủ ngữ, dùng trợ động từ を)

V他動詞(たどうし)(tha động từ)+ てある
(được dùng mục đích là tự động từ, vật là chủ ngữ, dùng trợ động từ が)
VD: まどが開いている(cửa đang mở) – Tự động từ
まどを開けている(Ai đang mở cửa)- Tha động từ
まどを開けておく (Ai đang mở ( sẵn) cửa – hành động có mục đích)
まどが開けてある( Cửa đang được mở(sẵn) – trạng thái có mục đích)

Ngoài ra, trong văn nói ておく/ておきます chuyển thành …>> とく/ときます
VD: 買(か)っておく…….>>> 買(か)っとく mua (sẵn)
買っておきます……>>> 買っときます
買っておいて …….>>> 買っといて

QUA BÀI HỌC HÔM NAY, CHÚC CÁC BẠN HỌC THÊM ĐƯỢC NHỮNG BIỂU HIỆN THƯỜNG DÙNG TRONG VĂN NÓI, VIẾT CỦA NGƯỜI NHẬT.

cum tu

Link nguồn: https://www.facebook.com/groups/CongdongVietNhat/permalink/960439553972722

Đọc thêm

Bucha học tiếng Nhật – Học mà chơi, chơi mà học

Bucha học tiếng Nhật là phần mềm học tiếng Nhật tốt nhất với phương pháp …

Leave a Reply