Trang chủ / Nhật ngữ / Ngữ pháp tiếng Nhật / Cụm động từ tiếng Nhật được cấu tạo thành khi kết hợp với động từ thể て

Cụm động từ tiếng Nhật được cấu tạo thành khi kết hợp với động từ thể て

1.  CÁCH NÓI BIỂU HIỆN SỰ NHỜ VẢ, YÊU CẦU

ĐỘNG TỪ + てください(xin hãy làm…)、てくれ( làm …cho tôi)、てちょうだい( làm…cho tôi, )、て、てもらえませんか(Có thể làm … cho tôi không)、ていただけません か( có thể làm … cho tôi không)(dạng kính ngữ)

VD: 1.1 V+てください( cách nhờ, yêu cầu thông thường, mang chút lịch sự)
早く来てください(はやくきてください)Xin hãy đến sớm
たばこを吸(す)わないでください Xin đừng hút thuốc
それをとってくださいませんか? Xin lấy cái đó cho tôi được không ạ?

1.2 V +てくれ( cách nhờ, yêu cầu của người trên/ cấp trên đối với dưới/cấp dưới)…> nam hay dùng)
これをコピーしてくれ?  Phô tô cho tôi cái này được chứ
バッグをとってくれない(か)(1) /とってくれませんか?(2)
Lấy cho tôi cái túi được không?( (1).dạng nói ngắn (2). Dạng nói lịch sự)

1.3 V+てちょうだい( nhờ vả, yêu cầu đối với người thân thiết …> nữ hay dùng)
あれ買ってちょうだい (かってちょうだい). Mua cái đó cho tôi.
忘(わす)れないでちょうだいね / đừng quên đấy nhé

1.4 V+て ( cách nói thân thiết ngắn gọn khi yêu cầu, nhờ vả)
これ食(た)べて。Ăn cái này đi.
こっちへ来(こ)ないで。Đừng đến đây/ đừng lại đây.
ね、あれ見(み)て、見て。Này, nhìn đi , nhìn cái đó đi.

1.5 V+てもらえませんか(nhờ vả lịch sự)
静(しず)かにしてもらえませんか。Có thể trật tự giúp tôi được không?.
切手(きって)を買ってきてもらえませんか?
Có thể mua tem về giúp tôi được không?

1.6 V+ていただけませんか(nhờ vả rất lịch sự)
やり方(かた)を教(おし)えていただけませんか? Có thể chỉ/bảo cho tôi cách làm được không ạ?
手伝(てつだ)っていただけませんか?Có thể giúp (cho) tôi được không ạ?
Lưu ý: Nguyên gốc của mẫu này chính là : V てもらいます…..>> Vていただきます(dạng kính ngữ)Nghĩa là : Làm cho ai cái gì đó. (vd: やってもらいますlàm cho tôi, 理解していただきますhiểu cho tôi. )

CHÚ Ý : Biểu hiện của cách nói nhờ vả, mức độ lịch sự sẽ tăng theo thứ tự sau :
肯定(こうてい)…>>.>  疑問(ぎもん)….>>> 否定疑問(ひていぎもん)
(khẳng định …>> nghi vấn ….>> nghi vấn phủ định )
– Tóm lại: cách nói càng dài càng lịch sự.
Vd: てください …>> てくださいますか…….>> てくださいませんか
– Cách nói vô cùng lịch sự hơn nữa : động từ được chia ở thể sử dịch ( sai khiến)(使役(しえき))
Vd:(1) あした、休(やす)ませ  ていただ  け  ない  でしょう か(dạng V sai khiến) + khiêm nhường + khả năng+ dạng ngắn+ suy đoán + Nghi vấn
(2)あした、休(やす)ませ ていただ  け  ません  でしょう か
(dạng V sai khiến) +khiêm nhường+ khả năng+dạng lịch sự+suy đoán + Nghi vấn
Dịch nghĩa: Có lẽ là có thể cho tôi được phép nghỉ ngày mai không ạ/ chứ ạ?
Cách nói(2)lịch sự hơn (1), vì động từ いただけない….>>> いただけません
– Các bạn có thể sử dụng các mẫu nói lịch sự khi động từ được chia ở dạng sử dịch(sai khiến)(使役しえき), để thể hiện cách nói vô cùng lịch sự trong tiếng Nhật

Ví dụ:

1. 発表(はっぴょう)させていただきます。 xin cho phép tôi được phát biểu.
Dịch chuẩn từ : Tôi muốn nhận được sự cho phép phát biểu

2. 説明(せつめい)させていただきます。xin cho phép tôi được giải thích
Dịch chuẩn từ : Tôi muốn nhận được sự cho phép giải thích
(DỊch kiểu này thì nghe củ chuối quá.!)

Qua bài học này, mong rằng có thể giúp các bạn nói một cách tự nhiên hơn, và giống kiểu người nhật hơn nhé. Chờ đón phần tiếp theo ở những bài sau.
以上

Bài hát Nhật – Nhạc phim Tonari no totoro

Link nguồn: https://www.facebook.com/groups/CongdongVietNhat/permalink/957814387568572

Đọc thêm

Bucha học tiếng Nhật – Học mà chơi, chơi mà học

Bucha học tiếng Nhật là phần mềm học tiếng Nhật tốt nhất với phương pháp …

Leave a Reply