Trang chủ / Nhật ngữ / Các cách sử dụng của 当たる trong tiếng Nhật

Các cách sử dụng của 当たる trong tiếng Nhật

Các cách dùng 当たる – あたる

☆Chữ Đương/Đang 當 là chữ Hán được dùng từ ngày xưa, đến nay được lượt bớt thành chữ 当 hiện tại.

1/ Đảm đương, gánh vác (引き受ける / 担当する)
準備に当たる – じゅんびにあたる: đến lượt chuẩn bị
役に当たる – やくにあたる: đảm nhận vai trò

2/ Tương đương, như nhau, giống nhau (相当する)
お盆に当たる – おぼんにあたる: đúng dịp vu lan
長老に当たる – ちょうろうにあたる: tương đương người già

3/ Bị phạt (người làm việc xấu bị thần, phật trừng phạt)
罰が当たる – ばちにあたる: bị trời phạt

4/ Được yêu thích, được ưa chuộng (ヒットする – đạt cú hít, đạt đỉnh cao)
新製品が当たる – しんせいひんにあたる: sản phẩm mới được ưa chuộng

5/ Bị thiệt hại, nhận thiệt hại
暑さに当たる – あつさにあたる: bị say nóng
古い魚を食べて当たった。
Ăn con cá cũ nên bị trúng độc. (食中毒を起こす)

6/ Như dự tưởng, kết quả tốt như mong đợi.
予想が当たる – よそうがあたる: giống như đã đoán
Ngược lại là はずれる : sai lệch, trật lất

7/ Nhận tác dụng của tự nhiên (mưa, mặt trời, lửa…)
朝日が当たる – あさひがあたる: phơi nắng sáng
火に当たる – ひにあたる: hơ lữa

8/ Va phải người, hay vật (ぶつかる)
棒が肩に当たる – ぼうがかたにあたる
Cái gậy trúng vai

ataru

Link nguồn: https://www.facebook.com/groups/CongdongVietNhat/permalink/1224861520863856/

Đọc thêm

Bucha học tiếng Nhật – Học mà chơi, chơi mà học

Bucha học tiếng Nhật là phần mềm học tiếng Nhật tốt nhất với phương pháp …

Leave a Reply