Trang chủ / Nhật ngữ / N4 / Các biểu hiện, thay đổi, biến đổi ở cách dùng từ trong văn nói tiếng Nhật

Các biểu hiện, thay đổi, biến đổi ở cách dùng từ trong văn nói tiếng Nhật

1. Biến đổi âm tiết ( biểu hiện trong văn nói dân dã thường nhật)
– う → X  ほんと?(ほんとう) Thật à?
– ~ていく → ~てく 。  傘(かさ)、持(も)ってく?(もっていく) Mang ô theo chứ?
– ~ていない → ~てない。この辺(へん)には落(お)ちってない?(落ちっていない) Xem có rơi đồ quanh quanh đây không?
– ~ている→ ~てる。   やってるよ(やっている) Tôi đang làm đây.
– ~ていた → ~てた。 忘(わす)れた  (忘れていた). QUên mất rồi.
– ~ておく → ~とく。   待(ま)っとくね(待っておくね) Tao đợi sẵn nhé.
– ~ておいて → ~といて 。持っといて (持っといて)Cầm lấy đi.
– ~てしまう →~ちゃう。買(か)っちゃうかな(買ってしまう)Mua luôn chứ nhỉ.
– ~ところ → ~とこ。  ちょうど電車(でんしゃ)に乗(の)るとこだから Vì đúng lúc tôi đang lên xe điện…
– なければならない → ~なければいけない → ~なきゃいけない。Phải…
– 早(はや)く 帰(かえ)らなきゃいけないんです(帰らなければ)Tôi phải về sớm
– ~(と)は → ~って。これのLサイズって、まだありますか(Lサイズは。。)
Có còn Size L của cái này không?

2. Lược bỏ trợ từ
~を → X 。 このぺん、ちょっと借(か)りてもいい? (このぺんを。。) Cái bút này, mượn một chút được chứ ?
~は → X。私(わたし)、学生(がくせい)なんです。(私は。。。)
Mình là học sinh đó.

3. Thay đổi thứ tự , thành phần câu.
– A は B  → B, A。  何(なに)、これ? (これはなに?)Cái này là gì đây?
– A て B → B, A て。 よかった。来(き)てくれて (来てくれてよかった。)
Rất vui vì đã đến với mình
– AからB → B, Aから。 大丈夫(だいじょうぶ)、待(ま)ってるから。
(待(ま)ってるから大丈夫(だいじょうぶ)) Tớ đang đợi rồi, không sao đâu.

4. Lặp Từ
– A → AA 。 VD.
– いいよいいよ (いいですよ) được đấy, được đấy.
– ごめんごめん (ごめんなさい) Xin lỗi, xịn lỗi
– 大丈夫、大丈夫(大丈夫(だいじょうぶ)です. Ổn thôi, ổn thôi./ không sao không sao

5. Nói rút gọn câu
– ~いい?   ちょっといい (ちょっといいですか) Phiền một chút được chứ?
– ~かも。   遅(おく)れちゃうかも。(遅れちゃうかもしれません) Có lẽ mình bị muộn mất.
– ~じゃない? このシャツ、いいんじゃない?(じゃないですか) Cái áo này, được đấy chứ.
– ~て。    着(つ)いたら、電話(でんわ)して。(電話してください) Nếu lúc nào đến nơi thì gọi điện nhé.
– ~どう?   10時ごろでどう?(どうですか) Lúc 10 giờ thì thế nào?
– ~ない?  手伝(てつだ)ってくれない? (くれませんか) Giúp tôi đươc ko?
– ~は?   携帯(けいたい)とかは? (~はどうですか)
– Di động chẳng hạn, thì sao/ thì thế nào?
– ~ます?   どうします?  (どうしますか)Làm thế nào nhỉ?

6. Biểu hiện hay dùng khi hội thoại
6.1. Lược bỏ phần cuối cùng, không nói hết câu
– ~けど。。。( ~ nhưng, mà….)
– ~んで。。。( ~ nhưng, mà….)
– ~ですが。。。( ~ nhưng, mà….)
Mức độ biểu hiện lịch sự tăng dần từ trên xuống.
( Dùng Khi không cần nói tiếp ra mà cả hai phía đều hiểu. Khi không muốn nói rõ ràng ra)
VD1.  A.  あした、飲み会(のみかい)に参加(さんか)するね。
Ngày mai cậu tham gia tiệc chứ?
B. あした? 私(わたし)、出張(しゅっちょう)に行(い)くけど。。。
Ngày mai á?, nhưng ngày mai tớ đi công tác rồi mà…
VD2. A.あら、文房具(ぶんぼぐ)もうないわね。早(はや)く購入(こうにゅう)しないと。。。 ah, Đồ văn phòng phẩm hết rồi đấy, không mua ngay đi…
B.いや、まだあるんで。。。 Không, vẫn còn mà…
VD3. A. あなた、まだ若(わか)いんですね。 Bạn, vẫn trẻ trung nhỉ?
B.今年(ことし)、もう30歳(さい)なんですが。。。
năm nay, cũng 30 tuổi rồi mà…

6.2 Khi nói phụ họa thêm, hưởng ứng thêm cho đối phương
– ああ à.
- そうですか thế à
- そうですね thế nhỉ. ừ nhỉ
- そっか Thế á.
- へー à ừ.

6.3 Khi vừa nói vừa suy nghĩ, hoãn binh
– うーん ừ ừ ừ…
- えー ế ế…..
- えーっと này …nhé…
- そうだなあ à …ừ…. Nhỉ…
- そうですねえ ừ… đúng vậy nhỉ…..

6.4 Khi muốn gọi gây chú ý để muốn nói chuyện với đối phương
- すみません xin lỗi………..
– あのー, này……..
- ねえ, này………….
- おいー này…
Mức độ lịch sự giảm dần theo thứ tự từ trên xuống.

以上
Đối với những bạn đang sống tại Nhật thì chắc cũng nghe quen dần, và phần nào có thể tập bắt chước theo kiểu nói thường Nhật như thế này. Các bạn muốn nói tốt, nói tự nhiên như người nhật thì nên hiểu các biểu hiện như đề cập bên trên và áp dụng sao cho đúng tình huống.
Còn các bạn ở Việt Nam không có cơ hội nhiều để giao tiếp với người bản địa, thì theo mình các bạn nên luyện nghe và bắt chước theo băng đĩa hội thoại, hoặc xem phim Nhật, phim hoạt hình… Nghe nhiều tự nhiên sẽ hiểu và ngấm vào người nhỉ ???

nihongo

Link nguồn: https://www.facebook.com/groups/CongdongVietNhat/permalink/981529771863700/

Đọc thêm

Bucha học tiếng Nhật – Học mà chơi, chơi mà học

Bucha học tiếng Nhật là phần mềm học tiếng Nhật tốt nhất với phương pháp …

Leave a Reply