Trang chủ / Nhật ngữ / Các bài học tiếng Nhật – Bài 89: Thành ngữ với 気 (Phần 1)

Các bài học tiếng Nhật – Bài 89: Thành ngữ với 気 (Phần 1)

気 là một từ thường xuyên bắt gặp trong các thành ngữ tiếng Nhật. Bạn nào đã học tiếng Nhật một thời gian hẳn sẽ nhận ra điều này. Dễ phải đến vài chục thành ngữ trong tiếng Nhật có chứa chữ 気 này. Tại sao lại vậy? Bởi vì chữ  気(KHÍ) này thường được dùng để mô tả tâm trạng, trạng thái, tính tình của con người. Mà tâm trạng của con người thì rất phức tạp nên có nhiều thành ngữ mô tả tâm trạng con người cũng là điều đương nhiên thôi. Bởi vì có rất nhiều thành ngữ với 気 nên tôi sẽ cố gắng phân nhóm các từ này và chia thành các bài riêng biệt để các bạn tiện theo dõi.

Bài hôm nay là các thành ngữ chỉ tâm trạng tốt của con người ta.

(1) 気が晴れる: miểu tả tâm trạng tươi sáng, dễ chịu

晴れる(はれる): thường để chỉ thời tiết trong xanh, có chút nắng, không mây, không mưa. Vì vậy khi nói 気が晴れる thì có nghĩa là tâm trạng đang rất là tốt, như thời tiết ngày đẹp trời vậy. Ví dụ:

暗(くらい)い気持ちでいたが、友人(ゆうじん)とお酒を飲んで会社の不満(ふまん)を聞(き)いてもらったら、気が晴れました。

Tâm trạng tuy không tốt nhưng đi uống rượu với bạn, được lắng nghe nên bây giờ thấy trong lòng thật dễ chịu.

 

(2) 気を取り直す: trở lại tâm trạng tốt

 

取り直す(とりなおす) là một động từ phức hợp. Nếu tôi nhớ không nhầm thì chúng ta đã học một chút về các động từ kiểu này trong bài 72, 73. Các bạn có thể xem lại

Bài 72: Động từ phức hợp với 出す (phần 1)

Bài 73: Động từ phức hợp với 出す (phần 2)

Động từ 取り直す này có nghĩa là “cải thiện”. Khi nói 気を取り直す có nghĩa là cải thiện tâm trạng, từ xấu thành tốt. Ví dụ:

受験(じゅけん)に失敗(しっぱい)して暗い気分(きぶん)でいたが、気を取り直して、もう一度チャレンジすることにした。

Thi trượt xong, tâm trạng trở nên chán nản nhưng sau đó sốc lại tinh thần tôi quyết định thử sức thêm một lần nữa.

 

Từ này cũng là tâm trạng tốt vậy thì nó khác 気が晴れる ở đâu? Khác chính là vì nó thể hiện hành động trong khi 気が晴れる lại miêu tả một trạng thái. Cũng giống như bạn bảo “cô gái ấy đẹp”(trạng thái) và “cô gái ấy đang đẹp lên”(quá trình). Cách nói sau nó miêu tả thêm cả một quá trình.

 

(3) 気が済(す)む: hết bất mãn, quay trở lại cảm thấy thỏa mãn

 

済む có nghĩa là kết thúc. Trực dịch ra thì là “hết khí”. Nghe hơi si đần một chút nhưng có lẽ người Nhật muốn ám chỉ là đã hết bất mãn. Ví dụ:

お互(たが)い気が済むまで話し合って、納得(なっとく)した。

Cùng nhau nói chuyện cho đến lúc giải quyết hết khúc mắc, hiểu được nhau.

 

私をなぐって気が済むなら、どうぞ。

Nếu đánh tôi mà anh thấy thoải mái được thì cứ làm đi.

Một vấn đề dễ làm mọi người cảm thấy lúng túng là cách dùng trợ từ trong các thành ngữ này. Cấu trúc chung của các thành ngữ này là 気+TRỢ TỪ+ ĐỘNG TỪ/ TÍNH TỪ. Vậy thì chọn trợ từ thế nào cho phù hợp. Câu trả lời là chọn trợ từ cho phù hợp với động từ/ tính từ mà bạn chọn.

-Nếu là tính từ thì trợ từ đương nhiên sẽ là が.

-Nếu là động từ thì: が với tự động từ và を với tha động từ.

 

Bài học hôm nay tuy không có thành ngữ chứa tính từ nhưng trong bài học sau chắc chắn sẽ có. Trong lúc chờ bài sau các bạn hãy học thật kĩ 3 thành ngữ vừa học trong bài hôm nay.

 

Chúc các bạn một tuần mới tràn đầy năng lượng!

 

Kham Pha

hoc-tieng-nhat

Link nguồn: https://www.facebook.com/notes/637820146234666/

Đọc thêm

Bucha học tiếng Nhật – Học mà chơi, chơi mà học

Bucha học tiếng Nhật là phần mềm học tiếng Nhật tốt nhất với phương pháp …

Leave a Reply