Trang chủ / Nhật ngữ / Các bài học tiếng Nhật – Bài 85: Xưng hô trong tiếng Nhật và các tình huống sử dụng (Phần 2)

Các bài học tiếng Nhật – Bài 85: Xưng hô trong tiếng Nhật và các tình huống sử dụng (Phần 2)

Chào các bạn. Trong phần 1 chúng ta đã học về các đại từ nhân xưng ngôi 1. Hôm nay chúng ta tiếp túc với đại từ nhân xưng ngôi 2. Thông dụng nhất chắc chắn là 2 từ này:

 

あ なた・あんた: mày, bạn, ngươi. Trong tiếng Việt thì 3 từ mày, bạn, ngươi là 3 từ dùng trong những văn cảnh hoàn toàn khác nhau. Thế nhưng trong tiếng Nhật thì kể cả 3 văn cảnh khác nhau người ta vẫn chỉ dùng 1 từ  あなた・あんた thôi. Và người nghe phải tự đọc ra tình huống mà hiểu. Vậy thì văn cảnh nào dùng từ nào chúng ta sẽ tìm hiểu ngay sau đây.

 

Khi lần đầu gặp mặt, do không biết tên dùng あなた là hợp lí nhất. Lúc đó có thể dịch là “bạn”. Thế nhưng khi đã biết tên rồi mà thay vì gọi Aさん、Aくん、Aちゃん、。。mà lại dùng あなた thì sẽ hơi tạo cảm giác xa cách. Có thể hiểu là “mày”, ”ngươi” cũng được. Chắc chắn là đã có vấn đề. Hoặc chẳng có vấn đề gì nhưng thằng nói đầu óc có vấn đề :d

 

お 前(お前): trực dịch là “đằng ấy”. Từ này rất hay được dùng, nhiều cũng ngang ngửa あなた・あんた. Từ này cũng khá kì cục, dùng giữa những người thân mật cũng được, mà dùng giữa những người xa lạ cũng được. Tuy nhiên nếu với những người lần đầu gặp mà dùng từ này thì sẽ có cảm giác bất lịch sự. Từ này không dùng với người trên, người lớn tuổi. Có thể dùng giữa bạn bè, người thân bề dưới.

 

君 (きみ): cậu, bạn. Từ này chữ Hán là chữ QUÂN trong QUÂN VƯƠNG, QUÂN CHỦ. Nếu các bạn biết bài Quốc ca của Nhật là bài きみがよい nghĩa là “Quân chủ thật tốt” chính là chữ QUÂN này. Từ này khi đứng riêng để xưng hô đọc là きみ có thể dùng để gọi cả trai lẫn gái. Ví dụ:

 

おいおい君(きみ)何をやんてんの?

Ê cậu kia/cô kia làm cái trò gì đấy?

 

Nhưng chữ QUÂN này đứng sau tên con trai thì đọc là くん. Ví dụ: 清水くん、田中くん. Nó giống như ちゃん sau tên con gái vậy. Ví dụ:

 

田中君、一緒に帰らない?

Tanaka ơi, cùng đi về không?

 

ちゃ ん: là từ tương xứng của きみ được dùng sau tên con gái hoặc các nhóc con để gọi. Ngoài ra từ này còn để gọi ông bà, cô gì chú. Ví dụ: おばちゃん (cô)、おじちゃん(bác)、おばあちゃん(bà)、おじいちゃん(ông)。。。

 

http://mp3.zing.vn/bai-hat/Phia-Cuoi-Con-Duong-Thuy-Chi-M4U/ZWZB77AO.html

G9!

Kham Pha

hoc-tieng-nhat

Link nguồn: https://www.facebook.com/notes/633337263349621/

Đọc thêm

Bucha học tiếng Nhật – Học mà chơi, chơi mà học

Bucha học tiếng Nhật là phần mềm học tiếng Nhật tốt nhất với phương pháp …

Leave a Reply