Trang chủ / Nhật ngữ / Các bài học tiếng Nhật – Bài 66: Tiếng Nhật lóng (phần 4)

Các bài học tiếng Nhật – Bài 66: Tiếng Nhật lóng (phần 4)

Chào mọi người, không khí Tết ở nhà thế nào rồi? Không biết có ai tốt bụng gửi cho mình chút không khí Tết không, chắc phải còn lâu nữa mới được ăn Tết nhà 🙁 Gần đây có một show truyền hình thực tế của Nhật mà trong đó có đề cập đến những từ lóng “xấu nhất” trong tiếng Nhật. Và những từ xấu nhất này lại thường là những từ được giới trẻ dùng nhiều nhất. Nó xấu không phải vì nó mang nghĩa xấu mà nó xấu vì trong những hoàn cảnh giao tiếp không phù hợp nó trở nên rất xấu. Ở các phần trước mình đã nói rằng tiếng lóng không nên dùng với người lớn tuổi, cấp trên và trong những hoàn cảnh trang trọng. Nó chỉ thích hợp với giao tiếp bạn bè, người thân thích thôi. Vậy hôm nay xin được giới thiệu tới các bạn top 5 những từ này, ít nhất nếu không dùng thì bạn cũng có thể hiểu được người ta đang nói gì.

第5位: っていうか

Theo như chương trình đó thì cách nói chính xác của nó là と申しますか. Từ này có thể hiểu là “bạn nói gì?”. Nhưng mà thực sự thì mình cũng chưa nghe ai nói っていうか bao giờ nên cũng chả biết cấu trúc này dùng thế nào.

第4位: ~的には

俺的には nói chính xác là 私の考えでは, nghĩa là “theo suy nghĩ của tôi”

お前的には nói chính お前の考えでは, nghĩa là “theo suy nghĩ của cậu”

Ví dụ:

俺的には今回(こんかい)Arsenalの勝ち(かち)になるは

ずなんだ。

Theo tôi nghĩ lần này chắc chắn chiến thắng sẽ thuộc về Arsenal. (Có ai fan The Gunner ở đây không? làm quen đê!)

第3位: ぶっちゃけ

Cách nói chính xác có thể là 実は hoặc là kính ngữ thì 正直に申し上げますと (càng dài càng lích sự). Nó có nghĩa là “nói thật ra là”, “nói một cách chân thành là”. Ví dụ:

 

ぶっちゃけ俺ら(おれら)男にとって結婚って意味ないよね。愛(

あい)のない結婚(けっこん)はむしろないほうがいいかなぁ

Thực ra thì đối với đàn ông chúng tôi kết hôn cũng chả có ý nghĩa gì mấy. Hôn nhân mà không tình yêu thì không có còn hơn.

(Hình như chưa có bài giải thích về って (chỗ sau 結婚) thì phải, hẹn các bạn trong bài khác. Cấu trúc むしろ, ほうがいい, かなぁ đã học lần lượt ở bài 40, 38, 29 mời các bạn xem lại note).

Bài 40: ~Vよりも、むしろ ~Vべきだ・Vたほうがいい

Bài 38: ~したほうがいい・~しないほうがいい

ài 29: ~でしょう, ~だろう, ~かな, ~かしら

第2位: ~すっね

すっね là cách nói tắt của ですね (đúng vậy nhỉ). Như vậy kết hợp với các từ khác ta sẽ có các từ kiểu như:

そうですね -> そうすっね

楽しかったですね -> 楽しかったすっね

第1位: やばい

Cái này khó. Như đã từng giải thích ở bài 53 (sắp có note), やばい là một từ đa năng có rất nhiều nghĩa. Người nói cứ nói còn người nghe thích hiểu thế nào thì hiểu. Nó có thể là: tuyệt, xuất sắc, khủng, đỉnh, bựa, đểu, tiều, nguy rồi, khó nhằn, khó đỡ,…Ví dụ:

 

やばい!鍵(かぎ)をかけなかったまま出かけちゃったっけ。

Nguy rồi! Hình như đi ra ngoài mà chưa khóa cửa.

(Cấu trúc ちゃった và っけ đã học lần lượt ở bài 19, 9 mời các bạn xem lại note)

Bài 19: ~してしまう

Bài 9: っけ

やばい!思ったより綺麗(きれい)だなぁ。

Quá đỉnh! Đẹp hơn so mình tưởng.

(Cấu trúc 思ったより đã học ở bài 25, mời các bạn xem lại note)

Bài 25: ~思ったより

Cuối cùng chỉ xin các bạn nhớ một điều, ngôn ngữ hay cái gì cũng vậy thôi, cần đúng lúc đúng chỗ. Không đúng lúc, đúng chỗ thì dù có hay mấy cũng chả có nghĩa lí gì.

 

Bài học hôm nay tới đây là hết rồi, sau bài hôm nay group sẽ ngừng post bài đến sau Tết. Chúc các bạn có một cái Tết vui vẻ, hạnh phúc bên gia đình và bạn bè , người yêu ! 🙂

 

Kham Pha

hoc-tieng-nhat

Link nguồn: https://www.facebook.com/notes/623523930997621/

Đọc thêm

Bucha học tiếng Nhật – Học mà chơi, chơi mà học

Bucha học tiếng Nhật là phần mềm học tiếng Nhật tốt nhất với phương pháp …

Leave a Reply