Trang chủ / Nhật ngữ / Các bài học tiếng Nhật – Bài 31: ~をこめて

Các bài học tiếng Nhật – Bài 31: ~をこめて

皆さん、こんばんは! Hôm nay các bạn có được ăn món ăn bố mẹ nấu hay nhận được điều gì đặc biệt từ người yêu không? Nếu có thì hãy trân trọng nhé, trong đó có chứa cả tình yêu thương, sự quan tâm của họ. Vì vậy để ghi nhân điều đó hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu cách diễn đạt mà ai đó làm một việc gì bằng việc tình cảm, yêu thương trong đó. こめて có nguồn gốc là từ 込める có nghĩa là “đặt vào”. Khi dùng với dạng ~をこめて thì có nghĩa là chủ thể của hành động đặt cái gì vào trong hành động đó. Thường là tâm tư, tình cảm của mình gửi gắm vào. Ví dụ:

母は心をこめて、セーターを作ってくれる。
Mẹ tôi đã làm cho tôi cái áo này với cả trái tim mình.

平和(へいわ)の希望(きぼう)をこめて、大統領(だいとうりょう)に手紙(てがみ)を送(おく)ります。
Tôi viết thư cho tổng thống gửi gắm hi vọng về một nền hòa bình.

怒り(いかりをこめて、あいつの自転車を壊(こわ)してしまう。
Trút hết tức giận, tôi phá xe nó.

Cấu trúc này đơn giản, rất dễ dùng phải không? Chúc các bạn luôn thường xuyên được dùng cấu trúc này . Nếu hôm nay các bạn không nhận được quà hay lời chúc mừng, đừng buồn, vì điều đó không có nghĩa không có ai yêu, quan tâm bạn, chỉ là họ chưa biết thể hiện tình cảm ấy như thế nào thôi.

Chúc mừng ngày phụ nữ Việt Nam !
^^
Kham Pha

hoc-tieng-nhat

Link nguồn: https://www.facebook.com/notes/598806246802723/

Đọc thêm

Bucha học tiếng Nhật – Học mà chơi, chơi mà học

Bucha học tiếng Nhật là phần mềm học tiếng Nhật tốt nhất với phương pháp …

Leave a Reply