Trang chủ / Nhật ngữ / Các bài học tiếng Nhật – Bài 117: Từ vựng bộ 金, 一, 意

Các bài học tiếng Nhật – Bài 117: Từ vựng bộ 金, 一, 意

皆さん、こんばんは \(^▽^)/!

 

Bên cạnh các mẫu ngữ pháp, group thường xuyên có các bài về từ vựng nhằm tăng vốn từ vựng của mọi người, và việc sắp xếp theo các bộ sẽ giúp các bạn thấy thích thú hơn. Bài hôm nay là tự vựng thuộc các bộ 「金」「一」「意」: KIM – NHẤT – Ý

 

1) 「金」: KIM: chỉ vàng, tiền, hoặc các vật là kim loại.

 

金額 (きんがく)Từ Hán là KIM NGẠCH: Tổng giá tiền.

+) 被害(ひがい)金額は2千万円にのぼる。

Tổng số tiền thiệt hại là 200k Yên.

+) ベトナムの輸入金額がますます増えていってる思う。

Tôi nghĩ tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sẽ ngày càng tăng.

 

借金 (しゃっきん)TÁ KIM: Từ TÁ nghĩa là vay, mượn, vậy nghĩa của cụm từ này là tiền đi vay, tiền mượn.

死んだつもりで一生懸命(いっしょうけんめい)働けば(はたらけば)、それくらいの借金は一年で返せる(かえせる)。

Nếu làm việc như kiểu ngày mai sẽ chết (kiểu không có ngày mai) thì chỉ trong vòng 1 năm sẽ có thể trả được số nợ đó.

 

金属 (きんぞく)Từ Hán: KIM THUỘC, nhưng mình không hiểu sao nghĩa của nó lại là KIM LOẠI 😀

金属の調理器具(ちょうりきぐ)はフライパンに傷(きず)をつける。

Các dụng cụ nấu ăn bằng kim loại có thể làm hỏng chảo rán.

 

2) 「一」NHẤT: số 1, duy nhất.

Sẽ có chút lưu ý nhỏ muốn chia sẻ đến các bạn: hầu như các từ vựng ghép bộ kiểu thế này thì sẽ được đọc bằng âm Hán Nhật, ví dụ bộ Kim đọc âm キン, bộ Ý: đọc âm イ, nhưng riêng với bộ Nhất, tốt nhất là các bạn học thuộc hết, không có quy luật cố định cho bộ này, bạn sẽ thấy điều đó ở các từ sau:

 

一瞬 (いっしゅん)NHẤT THUẤN. Thuấn ở đây nghĩa: “trong nháy mắt”. 一瞬 mang nghĩa là “trong một khoảnh khắc”, “trong một chốc”.

それは一瞬の出来事(できごと)だ。

Chuyện đó chỉ diễn ra trong chốc lát.

 

一生 (いっしょう): NHẤT SINH: một cuộc đời, một cuộc sống, suốt đời.

+) 彼は一生独身を通した。

Ông ta sống độc thân suốt đời.

+) これは一生に一度の機会だよ。

Đây là cơ hội chỉ có một lần trong đời đấy.

 

唯一 (ゆいいつ)DUY NHẤT: không cần giải thích nhiều. 😀

唯一の友達: Người bạn duy nhất.

唯一無二 (ゆいいつむに)Đúng âm Hán luôn: Độc nhất vô nhị

 

統一 (とういつ) THỐNG NHẤT.

紀元前(きげんぜん)221年にTan Thuy Hoangは中華(ちゅうか)を統一しました。

Vào năm 221 trước công nguyên, Tần Thủy Hoàng đã thống nhất Trung Hoa.

 

Như vậy có nhiều cách đọc cho từ NHẤT này: ひと、いつ、い. 😀

 

3) 「意」Ý: chỉ suy nghĩ hoặc quan điểm.

 

意外 (いがい): Ý NGOẠI -> những việc xảy ra ngoài dự kiến

+) 事件は意外な方向へ発展した。

Sự việc xảy ra theo hướng ngoài dự kiến (theo hướng không mong muốn)

+) 彼はその結果に意外だった。

Anh ta ngạc nhiên về kết quả đó (vì kết quả đó nằm ngoài dự tính)

 

敬意 (けいい): KÍNH Ý. Sự kính trọng, tôn kính.

+) 彼はいつも目上の人に敬意を表する。

Anh ta luôn thể hiện sự kinh trong với bậc trên.

+) 彼の勇気には敬意を表すべきだ。

Chúng ta nên thể hiện sự biết ơn với sự dũng cảm của anh ấy.

 

意識 (いしき)Ý THỨC: hành động có chủ định, có suy nghĩ.

意識を失う(うしなう)

Mất ý thức.

 

意義 (いぎ)Ý NGHĨA.

自分の人生を意義あるものにしたい。

Muốn làm cho cuộc đời của mình có nghĩa.

 

Nhân đây mình xin điểm lại các bài học từ vựng đã post trước đó, mong có thể giúp ích cho các bạn.

Bài 96: Từ vựng với các từ 自, 名, 電

Bài 97 : Xưng hô trong tiếng Nhật và các tình huống sử dụng (Phần 3)

Bài 98: Một số từ vựng bộ 言 (Phần 1)

Bài 99: Một số từ vựng bộ 言 (Phần 2)

Chúc mọi người cuối tuần vui vẻ. ^^

http://mp3.zing.vn/album/Hikari-e-Miwa/ZWZAOUZF.html

 

Tyn Aki

hoc-tieng-nhat

Link nguồn: https://www.facebook.com/notes/662346450448702/

Đọc thêm

Bucha học tiếng Nhật – Học mà chơi, chơi mà học

Bucha học tiếng Nhật là phần mềm học tiếng Nhật tốt nhất với phương pháp …

Leave a Reply