Trang chủ / Nhật ngữ / Các bài học tiếng Nhật – Bài 112: Các mẫu câu sự tương phản

Các bài học tiếng Nhật – Bài 112: Các mẫu câu sự tương phản

皆さんこんばんは。

 

Ở bài mình có giới thiệu các mẫu câu dùng để so sánh. Không biết mọi người còn nhớ bài không? 😉 Có thể ôn lại theo đường link sau: Bài 103: 3 mẫu câu về cách so sánh

 

(^_^)ノヨシ。Bài hôm nay sẽ là về sự TƯƠNG PHẢN. Các mẫu câu được sắp xếp theo trình độ tăng dần. よろしくね。_(._.)_

 

1. ~のに, ….

Nhắc đến mẫu câu tuong phan  , chắc các bạn sẽ nghĩ ngay đến mẫu: 「~が, …」 hoặc 「~けど、…」. Để nâng cao hơn trình độ, hãy thử với mẫu câu đơn giản 「~のに、…」nhé.

Cách dùng: Dùng trong trường hợp muốn thể hiện sự ngạc nhiên hay cảm giác khi những sự việc xảy ra trái với nguyện vọng, dự đoán của người nói.

 

a. 早く起きるつもりだったのに、寝坊(ねぼう)しちゃった。

Tôi định dậy sớm nhưng cuối cùng lại ngủ dậy muộn

b. まだ3月なのに、初夏のような暖かさ(あたたかさ)だね。

Mới có tháng 3 mà nóng như đầu mùa hè thế nhỉ.

c. 兄(あに)は背が高いのに、弟(おとうと)は背が低い。

Anh trai cao mà em trai thì thấp.

d. 薬を飲んだのに、病気が治らない。

Đã uống thuốc rồi mà chưa khỏi bệnh.

Tiện thể ta sẽ ôn lại chút: 「~ので, …」: Vì. Còn 「~のに、…」: nhưng.

 

2.  ~ながら(も), …

Có mẫu câu sơ cấp ~ながら, … để nói về hai hành động cùng diễn ra, trong đó nhấn mạnh động từ sau cùng. Cách phân biệt: Một mẫu câu chỉ sự tiếp tục của hai động tác, một mẫu câu chỉ kết quả, trạng thái. Dựa vào văn cảnh để phân biệt chính xác bạn nhé ^^.

Ý nghĩa và cách dùng giống như mẫu câu số 1, chỉ có chút lưu ý về mối quan hệ giữa hai vế câu. A ながら (も), B: A chỉ mong muốn, dự định, A có thể đã thực hiện hoặc chưa, .. nhưng B mới là kết quả cuối cùng của sự việc, tất nhiên B trái lại với dự định của A. Nghe vòng và vòng vèo nhưng khi bạn xem ví dụ bạn sẽ hiểu ngay.

 

a. 明日は試験だと言いながら、テレビばかり見てる。

Dù nói ngày mai có bài kiểm ra nhưng mà bây giờ cứ xem suốt tivi.

b. タバコは健康に悪いとは知りながら、なかなか止められない。

Vẫn biết thuốc là có hại cho sức khỏe nhưng mãi mà không bỏ được.

c. 近くまで行きながら、彼には合わずに帰ってきた。

Dù đã đến gần nhưng cô ấy đã gặp anh ấy mà quay về.

d. さっきご飯を食べていながら、また食べたいと言った。

Mới ăn xong mà giờ vẫn muốn ăn tiếp.

e. このデジタルカメラは小型ながら(も)、なかなかの性能だ。

Cái máy ảnh kĩ thuật số này dù nhỏ nhưng khá nhiều tính năng.

f. 狭いながらも一戸建てを手に入れた。

Dù chật nhưng cũng được có một căn hộ riêng.

 

Phân tích ví dụ a nhé: Ngày mai có bài kiểm tra, vậy mong muốn đặt ra sẽ là phải học bài, nhưng hành động đang diễn ra là gì? Là đang xem suốt tivi.

Tương tự ví dụ f: sẽ có suy đoán là với căn nhà với căn nhà chật thì người chủ sẽ không vui, nhưng ngược lại, tâm trạng khá thoải mái vì được sở hữu một căn hộ riêng.

 

3. いくら ~ ても, …: Cho dù….., nhưng…

いくら ở đây dịch là “DÙ” chứ không phải giá bao nhiêu nha ^^.

 

a. いくら練習しても、上手にならない。

Dù luyện tập bao nhiêu thì vẫn khôn giỏi được.

b. いくら法律を作っても、悪いことをする人は減らない。

Cho dù có lập bao nhiêu bộ luật thì những người làm điều xấu vẫn không giảm.

c. いくら勉強するように言っても、息子は遊んでばかりいる。

Dù nói rất nhiều là phải học nhưng con trai tôi vẫn suốt ngày chỉ chơi thôi.

 

4. ~にもかかわらず, …: Câu vế sau diễn ra mà không có sự liên quan gì đến điều nêu ra ở vế trước.

 

a. 雨が降ったにもかかわらず、試合は中止にならなかった。

Dù trời mưa nhưng trận đầu không bị hủy giữa chừng

b. 前の試合で足をけがしたにもかかわらず、次の試合ではそんなことは全く表情(ひょ うじょう)に出さずに戦った(たたかった)。

Dù bị thương ở trận đấu trước nhưng ở trận đấu sau, anh ta không hề tỏ ra bị thương và tiếp tục thi đấu.

 

Trước đây ad Kham Pha có bài về mẫu: Bài 21: ~にかかわらず・~に(は)かかわりなく

 

    Hai mẫu câu hơn kém mỗi chữ も, dù nghĩa khái quát là như nhau, nhưng mẫu câu ~にもかかわらず, …  có sự nhấn mạnh, thể hiện sắc thái cảm xúc hơn. Dù trời mưa, thi đấu rất khó khăn NHƯNG trận đấu không bị hủy. Tương tự với ví dụ sau đó.

 

Khi viết bài này mình chợt có một câu hỏi, ở mẫu câu 1 và 2, có trường hợp nào muốn nói sự  TƯƠNG PHẢN với dự dịnh nhưng bắt buộc dùng ながら chứ không dùng のに không? Liệu có sự phân biệt rạch ròi giữa hai mẫu này không, và có cần thiết có sự phân biệt đó không? Mong mọi người chỉ giáo.

 

P.s Các bạn xem các ví dụ sẽ hiểu cách kết hợp động từ với mẫu câu nhé. ^^

Cảm ơn mọi người. (#^.^#)

Tyn Aki

Bổ sung: Bài 112+

Chúng ta SỐNG vì cái gì nếu ko phải là để làm cho cuộc đời mỗi người ít khó khăn hơn ??? Hôm nay, mình muốn viết bài về 逆接(ぎゃくせつ)trong câu Phức_複文(ふくぶん)để những bạn học tiếng nhật có thể phân biệt mà sử dụng sao cho hợp lý nhất.Bản thân mình đôi lúc cũng nhầm lẫn grin emoticon

「けど」「のに」「ても」đều dùng trong hình thức là liên kết trong câu, hay liên kết 2 mệnh đề với nhau, nghĩa tương tự nhau.

1.彼は熱があっても学校を休まないだろう。
2.昨日寒かったけど、雪は降っていなかった。
3.せっかくケーキを作ったのに、彼は食べたくれなかった。

「けど」類:  Ở mức độ nhẹ nhàng
1.~ものの:
れい:申し込むのはしたものの、受験(じゅけん)かどうか未定だ。
2.~わりには、~にしては:
れい:彼は3年間アメリカで暮らしていたわりには英語がうまくない。
「のに」類:Có hàm chứa tâm trạng người nói (bất mãn,tức giận..)
1.~にもかかわらず:
れい:この試験は難しかったにもかかわらず、彼は満点をとった。
2.~くせに:
れい:高校生のくせにたばこを吸う(す)なんて信(しん)じられない。
3.~ながら(も):
れい:彼は本当のことをしっていながら私に教えてくれなかった。
「ても」類:Thiên về sự giả định nhiều hơn.
1.~にしろ、にせよ:
れい:たとえお金がないにしろ(にせよ)、食事(しょくじ)だけはちゃんと食べたほうがいいですよ。
2.~たところで:
れい:どんなに待ったところで、彼女は戻って来ませんよ。

Mình chỉ viết đơn giản như vậy, ai có thắc mắc quan tâm sâu hơn thì mình sẽ giải đáp.Chúc các bạn học tốt, có thể sử dụng tiếng Nhật thành thạo và tốt nhất có thể (dù bản thân chưa đạt được điều này ), gambatte ne !
Tường Oanh

hoc-tieng-nhat

Link nguồn: https://www.facebook.com/notes/657646304252050/

Đọc thêm

Bucha học tiếng Nhật – Học mà chơi, chơi mà học

Bucha học tiếng Nhật là phần mềm học tiếng Nhật tốt nhất với phương pháp …

Leave a Reply