Trang chủ / Nhật ngữ / Các bài học tiếng Nhật – Bài 109: So sánh 向き và 向け

Các bài học tiếng Nhật – Bài 109: So sánh 向き và 向け

Bài 109: So sánh 向き (むき) / 向け(むけ) trong các trường hợp

 

Cấu trúc: 向き(むき) + N / 向け(むけ) + N

Chữ Hán trong cấu trúc này là ” HƯỚNG ”. Cả hai đều mang ý nghĩa là phù hợp với, hướng về….nhưng có một chút phân biệt nhé!

向き(むき) có nghĩa là “phù hợp với”

向け(むけ) có nghĩa là “làm độc quyền cho” hoặc “nhắm mục tiêu đến”.

向け(むけ)  = だけのため các bạn hiểu theo nghĩa này cho dể hiểu “chỉ để dành cho…”. Nói như thế chắc hơi khó hiểu, các bạn xem ví dụ ở dưới nhé !

 

Usage of muki (向き)むき

 

向き(むき) được sử dụng trong các hình thức “N + 向き”, có nghĩa là “phù hợp với ~ N, nhưng không có nghĩa là chỉ dành riêng cho N. Chúng ta hay gặp một số cách sử dụng như “~ は N 向き だ” hoặc “N 向き の ~ “.

 

この服は、ちょっと私向きじゃないわ。

このふくは、ちょっとわたしむきじゃないわ

Bộ quần áo này không thực sự dành cho tôi.

 

ここは、年寄りが来るところじゃないね。若者向きの店だ。

ここは、としよりがくるところじゃないね。わかものむきのみせだ

Nơi này không hợp với những người lớn tuổi lắm, phù hợp hơn cho những người trẻ tuổi “nhưng các bác lớn tuổi đến vẫn Ok nhé ! “.

 

Usage of muke 向け(むけ)

 

Muke 向け(むけ) là thể masu của động từ mukeru (向ける), có nghĩa là “chỉ đạo” hoặc “để nhằm mục đích”. Khi được sử dụng theo hình thức “N +向け”, Có nghĩa là “được nhằm vào ~ “. Ngoài ra, tùy thuộc vào bối cảnh, nó có thể có nghĩa là “thực hiện (độc quyền) về việc sử dụng ~ “.

Sử dụng như một trạng từ trong cụm từ “~ に 向け に”, hoặc như một từ để mô tả một danh từ trong cụm từ “~ 向け の Danh từ”.

 

ベジタリアン 向け に 特別 メニュー を 用意 し て いる.

ベジタリアン むけ に とくべつ メニュー を ようい し て いる.

Chúng tôi có chuẩn bị một món ăn đặc biệt cho người ăn chay (tớ không ăn chay nên không được ăn rồi ! ).

上級 者 向け の コース を 作っ て ください.

じょうきゅう むけ の コース を つくっ て ください.

Khóa học đó là dành cho người học nâng cao.

 

Lưu ý: Có những trường hợp Muki (向き) và muke (向け) có thể được sử dụng thay thế cho nhau, nhưng sắc thái hơi khác nhau. Như mình đã nói ở trên , Muki (向き) được sử dụng để có nghĩa là “thích hợp cho”, trong khi muke (向け) có nghĩa là “làm độc quyền cho ~ “.

Ví dụ so sánh:

「ベジタリアン 向き の メニュー」

Thực đơn thích hợp cho người ăn chay .

「ベジタリアン 向け の メニュー」

Thực đơn dành cho người ăn chay .

 

1.この本 は絵だけで 楽しめる から, まだ 字 が 読め ない 子 向きだ わ.

この ほん は え だけ で たのしめる から, まだ じ が よめ ない こ むき だ わ.

Cuốn sách này  thú vị với những hình vẽ, vì vậy nó phù hợp cho những em bé chưa biết đọc.

 

2. お 年寄り 向け に, 休憩 室 を 用意 しました.

おとしより むけに, きゅうけいしつ を ようい しました.

“Chúng tôi đã chuẩn bị một khu vực nghỉ ngơi cho người

Chúc các bạn có buổi tối vui vẻ !

Jouju Waei

hoc-tieng-nhat

Link nguồn: https://www.facebook.com/notes/655325371150810/

Đọc thêm

Bucha học tiếng Nhật – Học mà chơi, chơi mà học

Bucha học tiếng Nhật là phần mềm học tiếng Nhật tốt nhất với phương pháp …

Leave a Reply