Trang chủ / Chia sẻ / Thủ tục xin VISA ở lại Nhật sau khi tốt nghiệp

Thủ tục xin VISA ở lại Nhật sau khi tốt nghiệp

Nếu bạn sắp tốt nghiệp mà mãi vẫn chưa xin được việc phù hợp ở Nhật để chuyển đổi visa, thì 特定活動ビザ (visa dành cho hoạt động đặc biệt) là hi vọng của bạn. Đây là visa mà chính phủ Nhật cấp cho các bạn du học sinh tốt nghiệp các trường Đại học, cao đẳng, trường senmon tại Nhật để các bạn có thêm 6 tháng- 1 năm để tiếp tục hoạt động tìm việc còn dang dở của mình. Trong bài này, Tomoni sẽ hướng dẫn các bạn chi tiết cách để làm thủ tục xin visa này.

1. Điều kiện để xin được visa 特定活動

Để có thể xin được visa 特定活動 sau khi tốt nghiệp,bạn cần thỏa mãn các điều kiện sau:

  • Đã có những hoạt động tích cực để tìm việc tại Nhật ngay khi còn học trong trường, và sau khi tốt nghiệp vẫn có nguyện vọng tiếp tục tìm việc để ở lại Nhật làm việc.
  • Là sinh viên chính quy của các trường được công nhận là Đại Học (bao gồm cả 大学、短期大学、大学院) hoặc trường đào tạo nghề (専門学校)theo Luật Giáo dục và Trường học của Nhật Bản.
  • Sinh viên thuộc khoa 別科 của các trường Đại Học, sinh viên học dự thính (聴講生), nghiên cứu sinh dự bị Đại Học hoặc Cao học(研究生), và sinh viên các trường tiếng Nhật (日本語学校)không thuộc đối tượng được phép xin visa này.

==> Những bạn trong quá trình học tại trường không hề đi xin việc mà chờ tới khi tốt nghiệp mới xin visa này để ở lại Nhật làm việc sẽ không đủ điều kiện để apply.

2. Các giấy tờ cần thiết để xin visa

Sau đây là các giấy tờ bạn cần chuẩn bị để nộp lên Cục xuất nhập cảnh.

  1. 在留資格変更許可申請書: Form đăng ký xin visa theo mẫu của Cục XNC
    Link download(form số 8)
  2. パスポート及び在留カード : Hộ chiếu và thẻ ngoại kiều
  3. 申請人の在留中の一切の経費の支弁能力を証する文書 : Giấy tờ chứng minh khả năng trang trải chi phí khi ở Nhật của bạn. (ví dụ: bản photo số dư tài khoản ngân hàng, giấy gửi tiền của bố mẹ từ VN sang,..).
  4.  継続して就職活動を行っていることを明らかにする資料: Các giấy tờ, tài liệu chứngminh bạn ĐÃ và ĐANG tiếp tục có các hoạt động tìm việc tại Nhật.
    Ví dụ: Thẻ đăng ký Hellowork (ハローワーク登録証), bản in email thông báo lịch phỏng vấn/ kết quả xét duyệt hồ sơ ứng tuyển từ nhà tuyển dụng, phiếu đăng ký tham gia các buổi 会社説明会, tờ giới thiệu các công ty nhận được khi tham dự jobfair. ….(càng nhiều và chi tiết càng tốt).
  5. 大学・大学院の卒業証明書。専門学校の発行する専門士の称号を有することの証明書: Bằng hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp Cao đẳng/ Đại học/ Cao học/ trường Senmon.
  6. 専門学校の成績証明書: Đối với các bạn học senmon, cần nộp thêm bảng điểm chi tiết ghi rõ các môn / nội dung đã được học trong trường.
  7. 大学、大学院、専門学校による継続就職活動についての推薦状: Thư giới thiệu của trường.

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ trên, các bạn nộp lên cục xuất nhập cảnh nơi mình đang sinh sống. Đối với các bạn đang ở khu vực Tokyo thì có thể nộp lên Cục XNC Tokyo theo địa chỉ dưới đây:

東京入国管理局 〒108-0075 東京都港区港南5-5-30  SDT: 03-5796-7111
Thời gian mở cửa: 9:00~12:00、13:00~16:00 từ thứ 2 đến thứ 6

3. Một số lưu ý
Về việc cấp giấy giới thiệu

Việc có cấp giấy giới thiệu không và cấp cho sinh viên nào là tùy theo quy định của từng trường. Thông thường, hầu như các trường Đại Học đều cấp cho sinh viên khá dễ dàng, còn các trường Senmon thì có trường đồng ý cấp và có trường không, vì vậy, các bạn nên hỏi các thầy cô phụ trách trong trường càng sớm càng tốt để chủ động.

Thông thường, trước khi cấp giấy giới thiệu cho sinh viên, các trường đều hỏi kỹ lại (thậm chí có trường còn phỏng vấn) thông tin về các hoạt động tìm việc mà bạn ĐÃ TIẾN HÀNH trong quá trình còn học trong trường, như: tên công ty bạn đã ứng tuyển/ tham dự buổi giới thiệu, thời gian bạn bắt đầu đi xin việc, kế hoạch xin việc sắp tới của bạn,… Vì vậy, hãy lưu giữ lại cẩn thận tất cả các tài liệu, giấy tờ trong quá trình đi xin việc.

Về thời hạn visa

Visa 特定活動 để xin việc có thời hạn 6 tháng, và có thể kéo dài đến 1 năm nếu bạn tiếp tục xin gia hạn. Khi xin gia hạn, bạn lại phải nộp lại đầy đủ các giấy tờ y như lần xin đầu tiên, kèm bổ sung các hoạt động bạn đã làm trong 6 tháng vừa rồi.

Về việc chuyển đổi visa sau khi nhận được naitei

Nếu đang lưu trú tại Nhật với visa 特定活動 dành cho du học sinh ở lại tìm việc này mà bạn tìm được việc, nhưng thời gian bắt đầu làm việc lại cách khá xa (ví dụ 9/2017 bạn xin được việc, nhưng tận 4/2018 mới bắt đầu làm), thì bạn vẫn có thể ở lại Nhật để 待機 (chờ), nhưng cần chuyển sang một dạng 特定活動ビザ khác.

Nguồn: tomonivj.jp

Đọc thêm

Cách đọc bảng lương và các khoản khấu trừ khi làm việc tại Nhật Bản

 給与明細書 (bảng kê chi tiết lương), thường ngoài số tiền được chuyển vào tài khoản …

Leave a Reply