Trang chủ / Tag Archives: Dương Linh Lesson (page 5)

Tag Archives: Dương Linh Lesson

Cách đếm vật dụng và các loại nhạc cụ trong tiếng Nhật

I.Cách đếm đồ vật, vật dụng trong cuộc sống hàng ngày. 1.本棚(ほんだな- Tủ sách, giá sách):一本 2.本(ほん: Sách)、雑誌(ざっし- Tạp chí):一冊(いっさつ) 3.机(つくえ- Bàn):一台(いちだい)、一個(いっこ) 4.椅子(いす- Ghế):一脚(いっきゃく、一個 5.ソファー́ Sofa:一脚、一本 6.炬燵(こたつ: Máy sưởi, lò sưởi)、ベット:一台 7.テーブル Bàn :一脚、一台 8.箪笥(たんす- Tủ đựng đồ):一棹(ひとさお) 9.布(ぬの- Vải):一反(いったん) 10.ロープ ̣Dây :一本 11.ハンカチ- Khăn mùi soa、風呂敷(ふろしきーáo choàng (khi tắm …

Read More »

Cách đếm rau, củ quả trong tiếng Nhật

Cách đếm trong tiếng Nhật ̣( Phần 5) Cách đếm rau củ, hoa quả. I.野菜(やさい):Rau củ. 1.大根(だいこん:Củ cải ), れんこん: Sen )、人参(にんじん: Cà rốt )、きゅうり(Dưa chuột):一本(いっぽん) 2.キャベツ(Bắp cải)、玉ねぎ(たまねぎ:Hành tây):一個(いっこ) 3.レタス(Xà lách):一個. Khi đếm từng lá một thì dùng 一枚(いちまい) 4.にんにく(Củ tỏi):一片(いっぺん、ひとかけ) 5.しめじ、えのき (Nấm)、セロリ(Cần tây)、ほうれん草(ほうれんそう: Rau rền):一株(ひとかぶ) II.果物(くだもの):Hoa quả 1.西瓜(すいか: Dưa …

Read More »

Cách đếm đồ ăn, đồ uống trong tiếng Nhật

I. 食べ物(たべもの)-Cách đếm thức ăn. Đồ ăn khi gọi từng món một, thì gọi chung là 一品(いっぴん): 1.羊羹(ようかん- Một loại wagashi nổi tiếng của Nhật có vị ngọt ):一本(いっぽん) 2.饅頭(まんじゅう- Bánh bao):一個(いっこ) 3.餅(もち-Bánh dày):一団、一個、一枚(いっぱい) 4.豆腐(とうふ- Đậu phụ):一丁(いっちょう) 5.かまぼこ( Một loại thực phẩm làm từ cá):一枚、一本 6.ちくわ( Hay thấy trong oden):いっぽん …

Read More »

Cách đếm phương tiện đi lại, quần áo trang phục

Trong phần tiếp theo này, chúng ta sẽ cùng tham khảo các cách đếm dùng trong phương tiện đi lại và quần áo, trang phục nhé. I.乗り物(のりもの):Phương tiện đi lại. 1.車(くるま:xe ô tô)、バイク( xe máy):、自転車(じてんしゃ:xe đạp)、バス(xe buýt)、トラック(xe tải)、リアカー( xe kéo, có thùng để đồ) có cách đếm chung là 一台(いちだい). …

Read More »

Cách đếm các sinh vật sinh sống dưới nước và bay trên trời

I.空を飛ぶ生物(そらをとぶせいぶつ); Các sinh vật bay trên trời. 1.鳥(全般的に)):とり(ぜんぱんてきに); Loài chim nói chung sẽ được đếm bằng:一羽(いちわ)、一翼(いちよく)、一匹(いっぴき) 2.雀(すずめ)- chim sẻ、 カラス: quạ 鳶(とんび); diều hâu 鷲(わし)- đại bàng đều được đếm theo ba cách:一羽、一翼、一匹。 3.蝉(せみ): ve sầu 蜻蛉(とんぼ): chuồn chuồn 蝶(ちょう): bướm 蚊(か)- muỗi đều được đếm theo hai cách:一匹、一頭。 4.ダチョウ:đà …

Read More »

Cách đếm người và các sinh vật sống trên đất liền

Một trong những đặc điểm nổi bật nhất của tiếng Nhật đó là cách đếm sự vật, đồ vật, con vật,…Có nhiều người bảo phiền phức rắc rối quá nên cứ gom hết thành 一つ、二つ、。。。。Nhưng thực tế cho thấy khi đọc văn bản cũng như trong giao tiếp, nếu như …

Read More »

Cách dùng của「と」, 「ば」, 「なら」, 「たら」trong tiếng Nhật

Tiếng Nhật được coi là một ngôn ngữ “曖昧”(あいまい”, nửa nạc nửa mở, nhiều cách dùng, mà cách nào cũng thấy có vẻ đúng. Hồi chiều có bạn nhắn tin hỏi mình, nên mình tập hợp rồi post lên đây để mọi người tiện theo dõi. Để phân biệt rạch …

Read More »

Phân biệt sự khác nhau trong cách sử dụng của「ものだ」, 「ことだ」, 「べきだ」

Trước tiên, cả ba từ này đều có nghĩa khá giống nhau đó là: Nên, cần,phải và trên thực tế khi nói chuyện việc nhầm lẫn là điều hoàn toàn dễ hiểu. Nhưng nói vậy không có nghĩa là cách dùng của chúng không khác nhau. 1.~ものだ: Chỉ những điều …

Read More »

Sự khác nhau trong cách dùng của 「あいだ」và「あいだに」

I.「あいだ」: Trong suốt, trong khoảng  Hai hành động diễn ra song song, và kết thúc cùng một lúc. 1.私は夏の間、ずっと北海道にいました。 (わたしはなつのあいだ、ずっとほっかいどうにいました) Tôi đã ở Hokkaido trong suốt mùa hè 2.両親が旅行している間、僕が毎日食事を作りました。 (りょうしんがりょこうしているあいだ、ぼくがまいにちしょくじをつくりました)。 Khoảng thời gian mà bố mẹ tôi đi du lịch, hàng ngày tôi đã tự nấu cơm. II.「あいだに」: Trong khi, …

Read More »

Hai cách dùng của かわりに

I.代償(だいしょう) 代償 có nghĩa là sự đền bù, sự bồi thường. Vậy khi dịch với ý nghĩa này vào câu ta nên dịch thế nào cho hợp lý? 1. 彼に英語を教えてもらう代わりに、彼に日本語を教えてあげることにした。 Anh ấy dạy tiếng Anh cho tôi, bù lại tôi đã quyết định dạy tiếng Nhật cho anh ấy. 2. …

Read More »