Trang chủ / Tag Archives: Dương Linh Lesson (page 2)

Tag Archives: Dương Linh Lesson

Một số câu nói hay về cha mẹ và con cái trong tiếng Nhật

Trong tiếng Việt chúng ta vẫn hay nói với câu những câu rằng; Mẹ nào con nấy, Bố nào con nấy hay hoa mĩ hơn là Con nhà tông không giống lông cũng giống cánh. Trong tiếng Anh thì có Like Mother like Daughter, Like Father like Son, Like Parent …

Read More »

Các câu hỏi thường gặp khi phỏng vấn làm thêm

Các bạn sắp đi phỏng vấn việc làm thêm có thể tham khảo^^ Nguồn: SugoiMedia

Read More »

Tạo dựng tình huống trong giao tiếp tiếng Nhật

Nội dung của clip lần này là cách tạo dựng tình huống trao giao tiếp tiếng Nhật. Muốn trở thành một người giao tiếp giỏi không chỉ đơn giản là nói giỏi mà còn phải là người nghe giỏi của đối phương. Hi vọng clip mới này sẽ có thể …

Read More »

Cách học kotowaza (thành ngữ) trong tiếng Nhật

Học ことわざ (Thành ngữ, tục ngữ) không nhất thiết chỉ chăm chăm dùng để nói chuyện với người Nhật, vì cũng như người Việt, có phải ai cũng có khả năng “ho ra thơ, thở ra văn”, đụng vào chỗ nào là cũng có thể áp dụng được thành ngữ, …

Read More »

Tớ đã học nói Tiếng Nhật như vậy đấy

Bạn Dương Thùy Linh đã giữ lời hứa, cho ra clip thứ 2 chia sẻ vệc học nói tiếng Nhật của mình. Các bạn có thể vào tham khảo ngay và luôn để kiểm nghiệm cho chính việc học của mình nhé. Những clip đầu tay có thể chưa được …

Read More »

Điều kiện làm nên người thành công và tạo ra kẻ thất bại

『成功する人』(せいこうするひと)NGƯỜI THÀNH CÔNG 1.人間的成長を求め続ける(にんげんてきせいちょうをもとめつづける) Liên tục tìm tòi, theo đuổi sự trưởng thành trong chính mình. 2.自信と誇りを持つ(じしんとほこりをもつ) Có sự tự tin và niềm kiêu hãnh. 3.常に明確な目標を指向(つねにめいかくなもくひょうをしこう) Luôn luôn vạch ra mục tiêu rất rõ ràng. 4.他人の幸福に役立ちたい(たにんのこうふくにやくたちたい) Muốn đem lại hạnh phúc cho người khác. 5.良い自己訓練を習慣化(よいじこくんれんをしゅうかんか) Tạo nề nếp cho những …

Read More »

Cách gọi điện thoại xin phỏng vấn làm thêm ở Nhật

Clip này mình xin chia sẻ cách gọi điện thoại xin phỏng vấn làm thêm. Với những bạn mới học, có thể các cấu trúc, cách dùng từ mình sử dụng trong clip sẽ hơi khó chút, nhưng đừng nghĩ các bạn không thể nói được. Đây là cách nói …

Read More »

Kotowaza (thành ngữ) tiếng Nhật nổi tiếng – Phần 9

1.野心満々(やしんまんまん) 身分不相応な大きな望みを叶えようとする気概が満ち溢れていること。(みぶんふそうとうなおおきなのぞみをかなえようとするきがいがみちあふれていること)。 Chỉ những người không biết lượng sức mình nhưng luôn hừng hực khí thế, luôn ấp ủ thực hiện những ước mơ hoài bão to lớn. 2.油断大敵(ゆだんたいてき) 油断は失敗のもとであるから、大敵である。油断して失敗を招くのを戒めた言葉。(ゆだんはしっぱいのもとであるから、たいてきである。ゆだんしてしっぱいをまねくのを いましめることば)。 Sự cẩu thả, nhếch nhác là căn nguyên của thất bại vì vậy nó được xem là kẻ thù …

Read More »

Kotowaza (thành ngữ) tiếng Nhật nổi tiếng – Phần 8

1.乱筆乱文(らんぴつらんぶん):自分の文章をへりくだる言い方 (じぶんのぶんしょをへりくだるいいかた) Đây được xem là câu kết hoàn hảo ở mỗi bức thư hoặc email, ý khiêm tốn chê mình chữ viết cẩu thả, văn không hay nên mong người đọc lượng thứ, bỏ qua. Dịch sang tiếng Việt là văn dốt võ dát, mọi người thấy sao? 2.竜頭蛇尾(りゅうとうだび):頭は竜のように立派なのに、尾は蛇のようにか細くて、前と後とのつりあいがとれないこと。 (あたまはりょうのようにりっぱなのに、おはへびのようにかほそくて、まえとあととのつりあいがとれないこと)。 …

Read More »

Kotowaza (thành ngữ) tiếng Nhật nổi tiếng – Phần 7

1.満場一致(まんじょういっち):その場にいるすべての人の意見が一致すること (そのばにいるすべてのひとのいけんがいっちすること)。 Chỉ sự thống nhất, nhất trí của tất cả mọi người khi cùng tham gia vào một vấn đề gì đó. 2.三日坊主(みっかぼうず):物事に飽きやすく、長続きしないこと。(ものごとにあきやすく、ながくつづきしないこと) Chỉ những người cả thèm chóng chán, không duy trì cái gì được lâu. 3.無芸大食(むげいたいしょく):特技や取り柄がないにもかかわらず、食べることだけは人並みであること。また、自分のことを謙遜していう場合にも用いられる。 (とくぎやとりえがないにもかかわらず、たべることだけはひとなみであること。また、じぶんのことけんそんしていうばあいにももちいられる) Chỉ người không có tài năng hay ưu điểm gì nổi …

Read More »