Trang chủ / Nhật ngữ / N2 / Ôn tập kiến thức tiếng Nhật N2 – Phần 2

Ôn tập kiến thức tiếng Nhật N2 – Phần 2

1/ Cấu trúc: 名詞‐の/辞書形/た形+ 際(は/に):Thời gian – Trường hợp

Cách sử dụng:
=> Chỉ dùng trong thông báo điều gì đó trước đám đông.
=> Khi diễn tả hành động/ sự việc quan trọng. Không sử dụng trong những hành động/ sự việc bình thường hàng ngày.

Ví dụ:
地震の際は、慌てずに行動しなければならない。
Khi động đất, thì bắt buộc không được có những hành động lộn xộn.

Bài tập:
(。。。)際は、以下のことに注意してください。
A.毎日学校へ行く
B.寮での生活の
C.健康診断を受ける

2/ Cấu trúc: 名詞/辞書形+に際して。~に当たって
Nghĩa: Khi bắt đầu ~ / Khi đang ~/Trong Khi~

Cách sử dụng:
=> に際して: Vớ ý chí cứng rắn, thể hiện những thời khắc thật sự đặc biệt, quan trọng như đám cưới, khai trương cửa hàng…
=> にあたって: Dùng trong trường hợp, cơ hội đặc biệt.
=> Không sử dụng trong trường hợp: chia tay, phá sản…Nói chung mang nghĩa xấu, giảm đi nghĩa tốt.

Ví dụ:
留学に際して、親の励ましの言葉をもらいました。
Khi đang du học, thì tôi nhận được nhiều lời động viên từ bố mẹ.

進学するに当たって、必要な書類を準備した。
Khi học lên đại học, tôi đã chuẩn bị những giấy tờ cần thiết.

Bài tập:
父は(。。。)に際して、医者にいろいろ質問した。
A.病気が回復する
B.手術を受ける
C.毎日病院へ行く

さえ và những vấn đề liên quan.

Trong bài hôm trước có nói một chút về さえ trong sự so sánh với cấu trúc N1 すら. Còn hôm nay chúng ta ôn tập kĩ hơn về さえ và sẽ thấy rất nhiều vấn đề với nó. Theo kinh nghiệm học tiếng Nhật của mình thì trong tiếng Nhật có tổng cộng 3 cấu trúc liên quan đến さえ mà dễ gây rối với người học nhất đó là:
1. さえ
2. でさえ
3. さえ~ば
(thực ra 1 và 2 thì có thể gộp làm 1 nhưng vì nó hay gây nhầm nên tách ra thì hơn). Nếu bạn giải thích được 3 câu hỏi sau thì tức là 3 vấn đề trên không thể làm khó bạn, còn nếu không thì tức là bạn vẫn chưa nắm đủ rõ về さえ. 3 câu hỏi đó là:
1. さえ và さえ~ば khác nhau ở đâu?
2. Các thành phần trong câu được chia như thế nào khi kết hợp với さえ?
3. さえ với でさえ chẳng hạn như trong 2 câu:
先生さえ分からないので、私たちは分かるはずがないんだろう。 và
先生でさえ分からないので、私たちは分かるはずがないんだろう。 khác nhau như thế nào?

Bạn có trả lời được 3 câu hỏi trên không? Phần giải thích của mình sẽ được cập nhật vào tối mai. Hi vọng tất cả đều có thể trả lời được cả 3

—-Cập nhật câu trả lời:
1. さえ và さえ~ば là 2 cấu trúc có nghĩa khác hẳn nhau.
さえ nghĩa là “ngay cả”
Ví dụ:
中国側の発言は子供さえ騙せない
Phát ngôn từ phía TQ thì đến trẻ con cũng chẳng lừa được.
さえ~ば nghĩa là “chỉ cần có… thì sẽ…”
Ví dụ:
君さえいれば、他に何もいらない。
Chỉ cần có em, anh chẳng muốn gì khác.

2. Cách kết hợp của さえ với các thành phần khác của câu.
-Danh từ +(で・に・へ・と・を)さえ
Ví dụ:
漢字さえ読めない日本人がいるはずはない。

-Tính い -> く+さえ
Ví dụ:
忙しくさえなければ、今やっている仕事は楽しい
Chỉ cần không bận rộn thì công việc hiện giờ khá vui.

-Tính từ đuôi な -> で+さえ
Ví dụ:
ベッドが綺麗でさえあれば、快適だな。

-Động từ thể て+さえ
Ví dụ:
約束だったのに、来てさえくれなかった。
Dù hẹn nhau rồi mà cô ấy chẳng đến.

3. さえ và でさえ
Đúng như các bạn giải thích thì でさえ thường có ý nghĩa nhấn mạnh hơn. Nghĩa của nó rất gần với でも nhưng sắc thái nghĩa hơi có ý tiêu cực, mỉa mai hơn chứ ko trung lập như でも.

Giải thích một cách bài bản hơn thì でさえ thực ra cũng chỉ là さえ mà ra thôi.
Cấu trúc Danh từ + さえ thực ra là dạng giản lược của Danh từ + trợ từ + さえ.
Ví dụ:
漢字をさえ読めません -> 漢字さえよめません
先生がさえ分からないので -> 先生さえ分からないので

Trường hợp Danh từ + でさえ thì thực ra で là dạng giản lược của である. Nên nhớ về nghĩa 先生である = 先生だ = 先生です
Ví dụ:
先生で(あって)さえ分からないので -> 先生でさえ分からないので (であって là thể て của である)
Đó là giải thích về ngọn nguồn thôi chứ thực ra hiểu đơn giản でさえ có nghĩa nhấn mạnh hơn và có ý mỉa mai hơn さえ là ok.

tiengnhat

Tổng hợp link nguồn:

https://www.facebook.com/groups/CongdongVietNhat/permalink/817812054902140/

https://www.facebook.com/groups/CongdongVietNhat/permalink/879768308706514/

Đọc thêm

Minna no Nihongo bài 1 – Tên tôi là Mira

Chào các bạn. Chào mừng các bạn đến với Series 50 bài Minna cơ bản. …

Leave a Reply