Trang chủ / Nhật ngữ / Những từ tiếng Nhật thường dùng trong công việc làm thêm ( Arubaito) ( Phần 2)

Những từ tiếng Nhật thường dùng trong công việc làm thêm ( Arubaito) ( Phần 2)

Tiếp theo phần I – “Những từ tiếng Nhật thường dùng trong công việc làm thêm ( Arubaito)” hôm nay chúng mình giới thiệu tiếp với các bạn phần II của chuyên mục này.

Tại phần I “Những từ tiếng Nhật thường dùng trong công việc làm thêm ( Arubaito)” bọn minh đã chia sẻ với các bạn một số kinh nghiệm cũng như các mẫu câu tiếng Nhật thường dùng trong công việc làm thêm tại các quán ăn, nhà hàng của Nhật.

arubaito2

Một trong những tình huống được đề cập trong phần hai này là khi khách vào quán bạn làm mà quán đã kín chỗ, khi đó bạn sẽ xử lý thế nào .

Trong tình huống này ,bạn có thể nói:

「申し訳ございません。少々お待ち下さい。 Moushi wake gozaimasen.

Shoushou omachi kudasai. : Có nghĩa “ Xin lỗi quý khách. Xin quý khách vui lòng đợi một chút”

Hoặc bạn có thể giải thích đề khách hiểu tình trạng của quán hiện tại:

「申し訳ございません。あいにくただいま満席でございます。少々お待ちいただけますか?」

moushiwake gozaimasen. Ainiku tadaima manseki degozaimasu. Shoushou omachi itadakemasu ka ?

Xin lỗi quý khách. Thật không may hiện bây giờ quán đang kín chỗ. Xin Quý khách vui lòng đợi một chút có được không ạ ?

2. Khi đã sắp xếp được chỗ cho khách, bạn không được quên xin lỗi vì đã bắt khách phải đợi lâu .Bạn nói

[お待たせいたしました。こちらへどうぞ]

Xin lỗi đã khiến quý khách phải đợi lâu. Xin mời quý khách theo nối này.

3. Khi khách đã vào bàn, việc tiếp theo không được quên đó là mang khăn (お絞りo shibori) , ly nước lạnh ( お冷や ohiya) hoặc ly trà nóng ( 暖かいお茶 : atatakai ocha) , đũa (お箸 ohashi) , đĩa nhỏ đựng thức ăn (取り皿 : torizara) cho khách.

Các bạn cần lưu ý khi mang nước ra cho khách. Khi cầm ly nước hay cốc trà cho khách, lưu ý không đặt ngón tay vào phần miệng ly hoặc miệng chén vì đó là nơi khách hàng sẽ kề miệng uống.

Tiếp theo là cách đặt đũa. Đũa cần được đặt nằm ngang, ngay ngăn trên vật kê đầu đũa ( 箸置き hashi oki) , không đặt dọc theo hướng chĩa vào khách.

Để bạn dễ hình dùng bạn có thể tham khảo hình ảnh tượng trưng dưới đây :

khan_dua_nuoc

Ở phần trước ( phần I), chúng mình đã giới thiệu cho bạn cách mời khách sự dụng menu và đặt món.

Nối tiếp trong phần này, khi món ăn đã được chuẩn bị xong và bạn mang ra cho khách. Khi đó bạn nói :

[失礼いたします。XX でございます。]   shitsurei itashimasu. xx degozaimasu.   Thưa quý khách đây là món.. . XX : Tên món ăn khách đã đặt

4. Tuy nhiên nếu khách đi theo nhóm, đặt nhiều món, bạn không biết món nào là của ai, bạn có thể hỏi để xác nhận lại :

XX をご注文のお客様はどちらさまでしょうか? XX wo go chuumon no okyaku sama ha dochira sama deshou ka ?

Quý khách đặt món XX là quý khách nào ạ ?

5. Khi toàn bộ các món ăn khách đặt đã được mang ra , bạn cần xác nhận lại với khách và chúc khách ăn ngon miệng :

料理はすべておそろいでしょうか?ryori wa subete osoroi deshou ka ?

どうぞゆっくりお召し上がりくださいませ。 douzo yukkuri omeshi agari kudasaimase

Tất cả món ăn quý khách đặt đã ra đủ rồi chứ ạ ?

Xin quý khách từ từ thưởng thức. Chúc quý khách ngon miệng.

6. Đôi khi khách yêu cầu thêm nước uống hoặc gọi món mới trong menu, khi đó  bạn có thể nói :

かしこまりました。ただいまお持ちします。 kashikomarimashita. Tadaima omochi shimasu.

Dạ vâng, tôi sẽ mang tới cho quy khách ngay.

Đó là những từ và mẫu câu tiếng Nhật rất thường dùng khi bạn đi làm thêm ở quán ăn và nhà hàng Nhật.

Phần tới chúng mình sẽ hướng dẫn bạn cách sử dụng tiếng Nhật khi nhận thanh toán với khách hàng và xử lý các trường hợp xảy ra sự cố trong quá trình khách tới ăn tại quán của bạn làm việc.

nguồn: isenpai

Đọc thêm

Lộ trình học N3 trong 6 tháng – Ngày thứ 27

Ngày thứ 27 rồi, còn 3 ngày nữa là tròn 1 tháng, mọi người tiếp …

Leave a Reply