Trang chủ / Nhật ngữ / Ngữ pháp tiếng Nhật (page 21)

Ngữ pháp tiếng Nhật

Phân biệt「ために」,「のに」,「ように」trong tiếng Nhật

Hôm nay admin sẽ đăng bài giúp các bạn phân biệt một mẫu ngữ pháp dễ nhầm lẫn của sơ cấp, admin hỏi được của một thầy người Nhật. ◎ ~ために、~のに、~ように tất cả bằng tiếng Việt thì …..để~, để mà~ ① ~ために biểu thị mục đích   1) 日本へ行く【ために】、荷物(にもつ)の準備(じゅんび)をしています。 2) 私は、アパートを探(さが)す【ために】、明日ハノイへ行きます。 3) …

Read More »

Phân biệt 2 mẫu câu みたい và らしい

Hôm nay chúng ta phân biệt 2 mẫu của trung cấp cũng khá dễ gây nhầm lẫn, đó là mẫu みたい và らしい A. みたい=~のよう=giống như, cứ như là 1. この薬は、アメ【みたい】な味がする。 Thuốc này có vị giống như kẹo ngậm. 2. もう大人なんだから、子ども【みたい】な服を着ないでほしいよ。Lớn tuổi rồi nên đừng mặc những đồ trông như …

Read More »

Sự khác nhau trong cách dùng của 「あいだ」và「あいだに」

I.「あいだ」: Trong suốt, trong khoảng  Hai hành động diễn ra song song, và kết thúc cùng một lúc. 1.私は夏の間、ずっと北海道にいました。 (わたしはなつのあいだ、ずっとほっかいどうにいました) Tôi đã ở Hokkaido trong suốt mùa hè 2.両親が旅行している間、僕が毎日食事を作りました。 (りょうしんがりょこうしているあいだ、ぼくがまいにちしょくじをつくりました)。 Khoảng thời gian mà bố mẹ tôi đi du lịch, hàng ngày tôi đã tự nấu cơm. II.「あいだに」: Trong khi, …

Read More »

Hai cách dùng của かわりに

I.代償(だいしょう) 代償 có nghĩa là sự đền bù, sự bồi thường. Vậy khi dịch với ý nghĩa này vào câu ta nên dịch thế nào cho hợp lý? 1. 彼に英語を教えてもらう代わりに、彼に日本語を教えてあげることにした。 Anh ấy dạy tiếng Anh cho tôi, bù lại tôi đã quyết định dạy tiếng Nhật cho anh ấy. 2. …

Read More »

4 cách dùng cơ bản của くらい trong tiếng Nhật

I.くらい(程度:ていど): Mức độ, đến mức. V(現在形:げんざいけい)/ Aい+ くらい Cách dùng: Thường là động từ thể hiện tại hoặc tính từ đuôi い 1. 山で事故にあった兄が無事に帰ってきた。大声で叫びたいくらい嬉しい。 Nhìn thấy anh trai bình an tở về từ tai nạn trên núi, tôi hét to sung sướng. 2. このクイズはそんなに難しくない。ちょっと考えば小学生でもできるくらいだ。 Câu đố này không đến mức khó …

Read More »