Trang chủ / Nhật ngữ / Ngữ pháp tiếng Nhật (page 20)

Ngữ pháp tiếng Nhật

Các cách dùng của trợ từ「に」trong tiếng Nhật

“に” là trợ từ được ưu ái khá nhiều trong tiếng Nhật. Sau đây, mình sẽ tổng hợp các cách dùng chính của nó. Còn thiếu các bạn bổ sung giúp mình:). 1.Vị trí tồn tại của sự vật. 机の上に本がある( Có quyển sách trên bàn). 2.Thời điểm, thời gian. 今日は10時に寝る(Hôm …

Read More »

Bảng tự động từ và tha động từ thông dụng trong tiếng Nhật

Phần 1:  Tự động từ (自動詞:じどうし):Là động từ không tác động vào đối tượng nào cả, tự bản thân động từ nó mang ý nghĩa như thế và thường đi với trợ từ 「が」。Tự động từ tiếng Nhật có thể được tạo ra bằng thể sử dịch (使役形:しえきけい) nữa. Tha …

Read More »

Các cách dùng của trợ từ「から」trong tiếng Nhật

Ở phần tiếp theo này, chúng ta cùng tìm hiểu về cách sử dụng của trợ từ「から」 nhé. 1. Xuất thân, điểm xuất phát. 私(わたし)はベトナムから来(き)ました。 Tôi đến từ Việt Nam 2. Chủ thể của hành động. 先生(せんせい)から学生(がくせい)に説明(せつめい)する。 Giáo viên giải thích cho sinh viên. 3. Thứ tự. 入賞者(にゅうしょうしゃ)が三位(さんい)から発表(はっぴょう)された。 Danh sách …

Read More »

Liên từ trong tiếng Nhật

接続詞(Liên từ) trong tiếng Nhật Khi học tiếng Nhật, mình thấy khó nhất là việc sử dụng các liên từ trong cả văn nói lẫn văn viết sao cho câu nghe xuôi, không bị trúc trắc. Bài post này xin được phép giới thiệu về các liên từ và cách …

Read More »

Phân biệt sự khác nhau trong cách sử dụng của「ものだ」, 「ことだ」, 「べきだ」

Trước tiên, cả ba từ này đều có nghĩa khá giống nhau đó là: Nên, cần,phải và trên thực tế khi nói chuyện việc nhầm lẫn là điều hoàn toàn dễ hiểu. Nhưng nói vậy không có nghĩa là cách dùng của chúng không khác nhau. 1.~ものだ: Chỉ những điều …

Read More »

Về cách dùng của お và ご trong tiếng Nhật

Nhật Bản là đất nước của lễ nghi, sử dụng nhiều khiêm nhường ngữ và kính ngữ. Và chúng ta có thể dễ dàng nhìn và nghe thấy những từ này trên ti vi, các bảng thông báo, các bài phát biểu tại các hội nghị, cuộc họp,…Khiêm nhường ngữ, …

Read More »

Phân biệt「ために」,「のに」,「ように」trong tiếng Nhật

Hôm nay admin sẽ đăng bài giúp các bạn phân biệt một mẫu ngữ pháp dễ nhầm lẫn của sơ cấp, admin hỏi được của một thầy người Nhật. ◎ ~ために、~のに、~ように tất cả bằng tiếng Việt thì …..để~, để mà~ ① ~ために biểu thị mục đích   1) 日本へ行く【ために】、荷物(にもつ)の準備(じゅんび)をしています。 2) 私は、アパートを探(さが)す【ために】、明日ハノイへ行きます。 3) …

Read More »

Phân biệt 2 mẫu câu みたい và らしい

Hôm nay chúng ta phân biệt 2 mẫu của trung cấp cũng khá dễ gây nhầm lẫn, đó là mẫu みたい và らしい A. みたい=~のよう=giống như, cứ như là 1. この薬は、アメ【みたい】な味がする。 Thuốc này có vị giống như kẹo ngậm. 2. もう大人なんだから、子ども【みたい】な服を着ないでほしいよ。Lớn tuổi rồi nên đừng mặc những đồ trông như …

Read More »

Sự khác nhau trong cách dùng của 「あいだ」và「あいだに」

I.「あいだ」: Trong suốt, trong khoảng  Hai hành động diễn ra song song, và kết thúc cùng một lúc. 1.私は夏の間、ずっと北海道にいました。 (わたしはなつのあいだ、ずっとほっかいどうにいました) Tôi đã ở Hokkaido trong suốt mùa hè 2.両親が旅行している間、僕が毎日食事を作りました。 (りょうしんがりょこうしているあいだ、ぼくがまいにちしょくじをつくりました)。 Khoảng thời gian mà bố mẹ tôi đi du lịch, hàng ngày tôi đã tự nấu cơm. II.「あいだに」: Trong khi, …

Read More »

Hai cách dùng của かわりに

I.代償(だいしょう) 代償 có nghĩa là sự đền bù, sự bồi thường. Vậy khi dịch với ý nghĩa này vào câu ta nên dịch thế nào cho hợp lý? 1. 彼に英語を教えてもらう代わりに、彼に日本語を教えてあげることにした。 Anh ấy dạy tiếng Anh cho tôi, bù lại tôi đã quyết định dạy tiếng Nhật cho anh ấy. 2. …

Read More »