Trang chủ / Nhật ngữ / Một số câu nói hay trong tiếng Nhật

Một số câu nói hay trong tiếng Nhật

Lại cùng nhau tham khảo một câu nói hay trong tiếng Nhật nhé^^

“目から鱗が落ちる”(めからうろこがおちる)

目(め): Mắt, 鱗(うろこ): Vảy
cá, 落ちる(おちる): Rơi xuống. Câu này hiểu theo nghĩa đen là: Vảy từ mắt rơi xuống. Dịch thoát nghĩa ra, nó được hiểu: Bấy lâu nay đôi mắt bị che mờ, cho đến hôm nay mới được hồi sinh lần nữa, mới nhìn ra được kết quả thực sự, mới cảm nhận được trải nghiệm thú vị, mới giác ngộ được lý tưởng,…

Vì vậy, nếu dịch sang tiếng Việt cụm từ này: Sáng mắt, được dịp học hỏi,…tuỳ từng tình huống. Tuy vậy, có lưu ý nho nhỏ, tuy cùng có cách dịch là :” Sáng mắt ra” nhưng trong trường hợp bà mẹ đay nghiến con gái mình vì vô phúc lấy phải người chồng chẳng ra gì:” Không nghe lời mẹ, cứ lao vào, bây giờ đã sáng ra mắt ra chưa con,” thì dùng câu này không hợp lý đâu nhé^^

Nói chung quy lại, câu này chỉ dùng cho những trường hợp mang màu sắc tươi sáng, và tự mình nhận ra, khám phá ra kiểu gần giống với ” Ơ Rê Ka” của bác học Ác Si Mét ấy 🙂
“一期一会”(いちごいちえ).
一期 có nghĩa là 一生( Một đời), 一会 có nghĩa là一度の出会い( Một lần gặp gỡ). Ý nghĩa của câu này có nguồn gốc từ thuyết trong trà đạo của trà nhân 千利休(せんのりきゅう) thời 鎌倉時代(かまくらじだい).Mình có được học một buổi giảng về 茶の湯(ちゃのゆ) và được dạy rằng:
茶の湯 có hai nghĩa. Một: Là 茶会( ちゃかい: Hội trà) tức là một buổi đón tiếp khách bằng trà đạo. Hai là hiểu trực dịch tức là nước nóng dùng để pha trà. Trong trường hợp này nó được hiểu theo ý nghĩa thứ nhất. Theo 千利休, một lần hội trà được tổ chức, phải tận tâm tiếp đón khách bằng những chén 抹茶(まっちゃ) ngon nhất,vì một phút giây qua đi cũng không bao giờ lấy lại được. Câu này cũng có nghĩa chúng ta nên trân trọng những khoảnh khắc chúng ta đang sống, trân trọng những người chúng ta gặp trong đời, vì biết đâu sẽ không có cơ hội gặp lại nữa.

Vì thế, mình chúc tất cả các
thành viên của group sẽ cùng biết tôn trọng và học hỏi lẫn nhau. Chúc các bạn đang ở Nhật và sắp sang Nhật sẽ có một quãng thời sống thật hết mình và thật ý nghĩa.

 

人生は一度しかない。

やりたいと思った時がやる時だし、
言いたいと思った時が言う時だし、
行きたいと思った時が行く時。
タイミングは人それぞれだけど、
先延ばしするのが一番よくない。
思った時がベストの時!

Đời người chỉ sống có một lần.

Lúc bạn nghĩ bạn muốn làm điều gì đó, hãy làm ngay đi.
Lúc bạn nghĩ bạn muốn nói điều gì đó, hãy nói ngay đi.
Lúc bạn nghĩ bạn muốn đi đâu đó, hãy đi ngay đi.
Thời điểm đến với mỗi người có thể khác nhau,nhưng sẽ không tốt một chút nào nếu như chúng ta cứ chần chừ hay kéo dài. Thời điểm ta NGHĨ là thời điểm tốt nhất để HÀNH ĐỘNG.

 

Câu nói hay về sự nhàn rỗi 暇(ひま)

ひま、やることがない。なんて間抜けなセリフだこと。春は花を見て、夏は太陽を浴びて、秋は落ち葉を踏んで、冬は静かに春を待つの。

やることがないじゃないわ。やることを分かってないのよ。

nhan roi

Nhàn rỗi, chẳng có việc để làm- Đây là câu cửa miệng của những kẻ ngốc nghếch. Mùa xuân thì ngắm hoa, mùa hè thì tắm nắng, mùa thu thì đi dẫm lên những đám lá khô rơi,mùa đông thì lặng yên chờ mùa xuân tới.

Không phải không có việc để làm mà là vẫn chưa biết việc để mà làm thôi.

 

Câu nói về lòng dạ đàn ông ^^

Nói về lòng dạ đàn ông, mình biết trong tiếng Nhật có hai câu so sánh ví von khá hay muốn giới thiệu với các bạn:)

1.男心と秋の空(おとこごころとあきのそら)

意味:変わりやすい空模様のように、男の愛情も移り気で変わりやすいということ。

Sự thay đổi trong tình cảm của đàn ông cũng dễ dàng, nhanh chóng giống với sự thay đổi của bầu trời khi vào tiết thu.

Ps: Trong mắt đàn ông thì tình cảm của phụ nữ cũng chóng vánh, thay đổi dễ dàng như vậy. Nên cũng có một câu tương tự:女心と秋の空。

2.男の心と川の瀬は一夜に変わる(おとこのこころとかわのせはいちやにかわる).

意味:川の瀬は流れが早くて一夜にして様子が変わる。そのように、男の愛情も変わりやすいことを言った言葉。

Cũng giống như dòng chảy xiết của con sông chỉ qua một đêm sẽ thay đổi, tình cảm của đàn ông cũng dễ thay đổi như thế.

 

心のもち方 ( Làm thế nào để sở hữu một TRÁI TIM ĐẸP)

1.はらを立てるより、ゆるす方 がよい
Tha thứ tốt hơn giận dữ.

2.にくむより、愛する方がよい
Yêu thương tốt hơn căm ghét.

3.不平を言うより、感謝する方がよい
Biết ơn tốt hơn nói lời bất bình.

4.ぐちを言うより、喜ぶ方がよい
Vui mừng tốt hơn nói câu than thở.

5.りきむより、まかせる方がよい
San sẻ tốt hơn việc chịu quá tải một mình.

6.いばっているより、謙虚な方がよい
Khiêm tốn tốt hơn cao ngạo.

7.うそをつくより、正直な方がよい
Nói thật tốt hơn nói dối.

8.けんかするより、仲よくする方がよい
Hòa thuận tốt hơn cãi cọ.

trai tim

Tổng hợp link nguồn:

https://www.facebook.com/groups/CongdongVietNhat/permalink/951517648198246/

https://www.facebook.com/groups/CongdongVietNhat/permalink/950374024979275/

https://www.facebook.com/groups/CongdongVietNhat/permalink/1098956360121040/

https://www.facebook.com/groups/CongdongVietNhat/permalink/1091297797553563/

https://www.facebook.com/groups/CongdongVietNhat/permalink/1072585086091501/

Đọc thêm

Tổng hợp từ vựng Mimi Kara Oboeru N2 – Unit 11

Nhân tiện chuẩn bị dữ liệu cho game Bucha Học tiếng Nhật, có một bạn …

Leave a Reply