Trang chủ / Chia sẻ / Hướng dẫn thủ tục xin visa đoàn tụ gia đình ở Nhật

Hướng dẫn thủ tục xin visa đoàn tụ gia đình ở Nhật

Sau khi đã ổn định công việc – cuộc sống tại Nhật, làm thế nào để có thể đón vợ(chồng) và con sang Nhật để đoàn tụ gia đình là thắc mắc của không ít bạn. Trong bài viết này, Tomoni sẽ hướng dẫn các bạn những thủ tục và giấy tờ cần thiết để xin được visa này.

1.Đối tượng có thể xin visa đoàn tụ gia đình

Visa đoàn tụ gia đình (家族滞在) là visa cấp cho vợ/chồng hoặc con của người đang lưu trú tại Nhật theo một trong các tư cách lưu trú sau đây để sang Nhật sinh sống.

『教授』(giáo sư)、『芸術』(nghệ thuật)、『宗教』(tôn giáo)、『報道』(báo chí)、『経営・管理』(kinh doanh-quản lý)、『法律・会計業務』(luật-kế toán)、『医療』(y tế)、『研究』(nghiên cứu)、『教育』(giáo dục)、『技術・人文知識・国際業務』(visa kỹ thuật hoặc nghiệp vụ quốc tế ※ thường gọi tắt là visa lao động) 、『企業内転勤』(chuyển công tác nội doanh nghiệp)、『技能』(kỹ năng)、『文化活動』(hoạt động văn hóa)、『留学』(du học).

Trong danh sách này, tư cách lưu trú quen thuộc với phần lớn các bạn Việt Nam là 2 loại visa: 技術・人文知識・国際業務 (visa lao động)『留学』(visa du học). 

Tên gốc của loại visa này là 家族滞在 (tại trú theo gia đình), nên một số người hiểu nhầm là có thể đón cả bố, mẹ hoặc anh chị em ruột sang. Xong theo quy định chính thức của Bộ Tư Pháp Nhật Bản, thì chỉ có vợ/chồng đã có đăng ký kết hôn, và con(bao gồm cả con ruột và con nuôi có giấy tờ hợp pháp) là đối tượng có thể được bảo lãnh theo diện này.

Một lưu ý nữa là người có visa đoàn tụ gia đình ngoài các hoạt động sinh hoạt thường ngày, có thể tự do đi học tại các trường tiếng, trường senmon, trường đại học,…nhưng không được phép lao động kiếm tiền nếu chưa đăng ký hoạt động ngoài tư cách lưu trú với cục xuất nhập cảnh địa phương(Tiếng Nhật: 資格外活動許可の申請).

Sau khi hoàn tất thủ tục đăng ký, bạn sẽ được đóng 1 con dấu cho phép đi làm thêm dưới 28h/tuần vào sau thẻ lưu trú và có thể đi làm thêm hợp pháp với “giấy phép” này. Tuy vậy, hãy nhớ tuân thủ số giờ làm quy định, vì nếu làm quá giờ  gặp đúng đợt truy quét của cảnh sát/cục XNC, dù có đóng thuế đầy đủ, bạn vẫn có thể bị chịu hình thức xử lý nặng nhất là trục xuất khỏi nước Nhật.

Minh hoạ: Dấu cho phép làm thêm đóng sau thẻ lưu trú

Xem thêm: Mẹ Việt ở Nhật đi làm thêm cần lưu ý gì về thuế và thu nhập

※ Nếu người bảo lãnh là người có visa vĩnh trú hoặc là người có quốc tịch Nhật thì vợ/chồng có thể đi làm không giới hạn số tiếng và cũng không cần đăng ký với cục XNC.

2.Tiêu chuẩn để được cấp visa đoàn tụ gia đình

Tiêu chuẩn quan trọng nhất khi xét cấp visa gia đình đó là NĂNG LỰC KINH TẾ của người bảo lãnh. Người bảo lãnh phải chứng minh được mình có đủ khả năng kinh tế để nuôi người mình sẽ bảo lãnh sang, vì thế các giấy tờ để chứng minh năng lực tài chính của người bảo lãnh đóng vai trò vô cùng quan trọng trong bộ hồ sơ.

Không có một tiêu chuẩn chính xác nào được ghi trong quy định của Bộ Tư Pháp cả, tuy vậy, trên thực tế, nếu người bảo lãnh là người có visa lao động và vướng vào 1 trong hai điều dưới đây thì khả năng xin được visa là cực kì thấp:

  • Chậm đóng thuế(hoặc ko nộp thuế)
  • Có thu nhập hàng tháng dưới 18 vạn yên/năm

Nếu người bảo lãnh là người có visa du học, thì nên chuẩn bị sẵn số dư trong tài khoản ngân hàng đủ để trang trải những chi phí tối thiểu cho cuộc sống sinh hoạt của cả gia đình trong vòng ít nhất 6 tháng. Đối với các bạn du học sinh có học bổng, giấy tờ chứng minh khoản học bổng nhận được định kỳ hàng tháng cũng có tác dụng chứng minh cho năng lực tài chính của người bảo lãnh.

3.Các giấy tờ cần thiết để xin visa đoàn tụ gia đình

   Để xin visa đoàn tụ gia đình, bạn cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ CHỨNG MINH cho ⓵ Mối quan hệ của bạn với người được bảo lãnh và  ② Năng lực tài chính của bạn.

Cần lưu ý là các giấy tờ được đề cập dưới đây là các giấy tờ TỐI THIỂU, có trường hợp cục XNC sẽ yêu cầu bạn bổ sung hoặc giải trình các giấy tờ cần thiết khác nếu cần.

Các giấy tờ đề cập đến trong bài đều cần được dịch sang tiếng Anh hoặc tiếng Nhật. Nếu bạn dịch sẵn ở Việt Nam thì nên công chứng luôn vì tiện một công, còn nếu chuẩn bị ở Nhật thì chỉ cần đảm bảo dịch chính xác, không cần thiết phải công chứng.

Các giấy tờ xin tại Nhật phải (ví dụ chứng nhận thuế, chứng nhận đang làm việc…)đều phải là giấy tờ được cấp trong vòng 3 tháng trở lại.

📚 在留資格認定証明書交付申請書 (Mẫu đăng ký xin cấp giấy chứng nhận tư cách lưu trú)

   >>>  Link download(mẫu số 11)

Lưu ý:    Mẫu đăng ký này chỉ dùng trong trường hợp người được bảo lãnh đang ở ngoài nước Nhật. Còn đối với trường hợp người được bảo lãnh đã cư trú sẵn tại Nhật theo tư cách lưu trú khác (visa lao động, visa du học) thì dùng form 在留資格変更許可申請書 (mẫu đăng ký xin đổi tư cách lưu trú) (Link download (mẫu số 12))

📚  写真(縦4cm×横3cm)(Ảnh thẻ kích thước 3cm x 4 cm 1 tấm)

※ Ảnh chụp trong vòng 3 tháng trở lại, không đội mũ, nền trắng, rõ nét.
※ Mặt sau của ảnh ghi rõ tên người đăng ký (người được bảo lãnh), sau đó dán vào ô ảnh trong form đăng ký
※ Nếu người được bảo lãnh dưới 16 tuổi thì không cần nộp ảnh

📚  Phong bì có dán sẵn tem trị giá 392y (để gửi thư đảm bảo) có ghi rõ địa chỉ 

📚  Một trong các giấy tờ dưới đây để chứng minh quan hệ với người được bảo lãnh

(Nếu có thể chuẩn bị được càng nhiều thì hồ sơ càng đẹp)

(1 ) 戸籍謄本 (sổ hộ khẩu)
(2 ) 婚姻届受理証明書 (Giấy chứng nhận đã thụ lý đơn đăng ký kết hôn)
(3 ) 結婚証明書(写し) (Bản sao giấy đăng ký kết hôn)
(4 ) 出生証明書(写し) (Bản sao giấy khai sinh ※ trường hợp đón con)
(5 ) Hoặc các văn bản giấy tờ khác tương đương với các giấy tờ trên

📚  Giấy tờ tùy thân của người bảo lãnh ( thẻ ngoại kiều hoặc hộ chiếu)

📚  Giấy tờ chứng minh thu nhập và công việc của người bảo lãnh

 ☞  Trường hợp người bảo lãnh kinh doanh hoặc có thu nhập nhờ công việc chính thức

   1. Một trong các giấy tờ dưới đây để chứng minh công việc của người bảo lãnh:

  • 在職証明書 (Giấy xác nhận đang làm việc tại công ty)
  • 営業許可書の写し等 (Bản sao giấy phép kinh doanh v.v..)

2.  Một trong các giấy tờ dưới đây để chứng minh thu nhập và thuế người bảo lãnh đã nộp

  • 住民税又は所得税の納税証明書 (Chứng nhận nộp thuế thị dân/ thuế thu nhập)
  • 源泉徴収票 (phiếu tổng kết thu nhập và tiền thuế cuối năm)
  • 確定申告書控えの写し (bản sao giấy khai thuế trên quận) –
  • Hoặc các giấy tờ khác tương đương.

 ☞   Trường hợp người bảo lãnh là du học sinh: 

  •  扶養者名義の預金残高証明書  (Giấy chứng nhận số dư tài khoản ngân hàng mang tên người bảo lãnh)
  •  給付金額及び給付期間を明示した奨学金給付に関する証明書 (chứng nhận tiền học bổng hoặc trợ cấp)
  •   Hoặc các giấy tờ khác có giá trị tương đương.

Sau khi chuẩn bị các giấy tờ trên, người bảo lãnh cầm lên cục XNC địa phương để nộp. Trong trường hợp người được bảo lãnh là người đã cư trú sẵn tại Nhật theo tư cách lưu trú khác thì người được bảo lãnh có thể cầm trực tiếp lên cục XNC để nộp. Có thể làm luôn thủ tục xin hoạt động ngoài tư cách lưu trú (xin dấu cho phép làm thêm) cùng lúc khi nộp thủ tục xin visa để tiết kiệm thời gian.

Nguồn: tomonivj.jp

Đọc thêm

Cách đọc bảng lương và các khoản khấu trừ khi làm việc tại Nhật Bản

 給与明細書 (bảng kê chi tiết lương), thường ngoài số tiền được chuyển vào tài khoản …

Leave a Reply