Trang chủ / Cuộc sống / Học tiếng Nhật qua bài hát – Sayonara daisuki na hito

Học tiếng Nhật qua bài hát – Sayonara daisuki na hito

Chào các bạn. Chuyên mục “Học tiếng Nhật qua các bài hát” bẵng đi một thời gian bị ngừng vì mình bận chuyện cá nhân. Thật ra đến bây giờ vẫn chưa hết bận, deadline còn một đống nhưng thấy có bạn điền vào phiếu điều tra (trên đầu group) hỏi sao chuyên mục lại dừng. Nghĩ lại bận thì bân nhưng cố gắng sắp xếp thời gian 2,3 tiếng ngồi viết cho các bạn thì cũng ko vấn đề gì nên lại viết.
Hôm nay chúng ta sẽ học tiếng Nhật qua bài hát さよなら 大好きな人. Đây là một bài hát khá hay, đợt trước cũng nhiều bạn yêu cầu. Bài hát giọng nữ nên sẽ được dịch dưới giọng nữ. Sau đây xin mời các bạn cùng thưởng thức.

歌:スピッツ
作詞:こじまいづみ
作曲:こじまいづみ

(1)さよなら 大好きな人
“Tạm biệt người em yêu”

大(だい)好(す)き: rất yêu, rất thích
さよなら: tạm biệt, vĩnh biệt. Thường các bạn nào mới học tiếng Nhật sẽ hay dùng từ này để tạm biệt. Nhưng sự thật thì ít khi người Nhật dụng từ này để tạm biệt lắm. Thay vào đó là họ dùng “また- hẹn gặp lại”. Vậy những ai thường hay nói さよなら? Trẻ con cấp 1, những người xa nhau một thời gian dài. Để cho tiếng Nhật của bạn tự nhiên hơn thì tốt hơn nên dùng また、また明日、また来週、また今度、。。。

(2)まだ 大好きな人
“Vẫn mãi là người em yêu”

まだ: vẫn

(3)くやしいよ とても
“Dù rất hối hận”

悔しい:hối hận. Một từ khác tương đương 後悔(こうかい).

(4)悲しいよ とても
“rất đau khổ”

悲(かな)しい:buồn khổ. Nhiều bạn hay nhầm tưởng 寂(さび)しい là buồn, nhưng buồn đó là buồn cô đơn. Còn 悲しい là buồn kiểu đau khổ.

(5)もう かえってこない
“Nhưng anh đã không trở về nữa rồi”

帰って来ない:phủ định của 帰ってくる, nghĩa là “trở về”. 帰ってくる khác 帰る ở chỗ nó là “trở về bên em”. Có くる tức là có hướng về phía người nói.
もう : đã. Từ tương đương 既(すで)に dùng trong văn viết.

(6)それでも私の 大好きな人
“Dù vậy chăng nữa, anh vẫn mãi là người em yêu.”

それでも: dù vậy chăng nữa, dù là thế

(7)何もかも忘れられない
“Có lẽ em không quên được bất cứ điều gì”

何も:Cái gì cũng. Mẹo nhỏ cho các bạn. Khi gặp trợ từ も thì động từ sau đấy thường chia phủ định, chỉ trừ trường hợp も nghĩa là “cũng”.
忘れられない:phủ định khả năng của 忘(わす)れる. 忘れる-”quên” -> 忘れられる-”có thể quên được”-> 忘れられない-”không thể quên được”.
かも: Có lẽ. Thường dùng như là cách nói ngắn gọn của かもしれない, nghĩa là “có thể”, “có khả năng”. Các bạn có thể tham khảo bài 26 về cấu trúc này.

Bài 26: ~かもしれない

(8)何もかも捨てきれない
Cũng không vứt bỏ được điều gì
捨(す)てる:vứt
切(き)れない: Vます bỏ ます+きれない là cấu trúc mang ý nghĩa “không làm dứt khoát được điều gì”. Ví dụ:
食べきれない: không ăn hết được.
説明しきれない: không giải thích hết được.

Ngược lại với nó là cấu trúc Vます bỏ ます+きれる nghĩa là “làm hết được”. Ví dụ:
食べきれる : ăn hết được.
説明しきれる : giải thích hết được.

Ngoài ra còn một cấu trúc Vます bỏ ます+きる nghĩa là gì để dành nốt cho các bạn tự tìm hiểu. Nhưng có vẻ cái này không phải là cấu trúc ngữ pháp, chỉ là một loại của động từ phức hợp hậu tố 切る thôi. Ví dụ: 走り切る.

Về động từ phức hợp các bạn có thể xem thêm bài 72, 73:

Bài 72: Động từ phức hợp với 出す (phần 1)

Bài 73: Động từ phức hợp với 出す (phần 2)

(9)こんな自分がみじめで
“Bản thân trở nên khốn khổ”

惨(みじ)めな:khốn khổ. Tính từ đuôi な chuyển sang trạng từ thành で
自分(じぶん):bản thân

(10)弱くてかわいそうで大きらい
“yếu đuối, đáng thương thế này trông thật đáng ghét.”

弱(よわ)い:yếu đuối
かわいそう:đáng thương.

(11)ずっと 大好きな人
“Mãi luôn là người em yêu”

ずっと: luôn luôn, suốt một khoảng thời gian dài (theo chủ quan).

(12)泣かないよ 今は
“Bây giờ em không khóc nữa”

泣(な)く:khóc

(13)泣かないで 今は
“Đừng khóc nữa”

(14)心 はなれていく
“Trái tim đã rời xa”

離れていく:dần rời xa, từ bỏ
Các bạn xem lại bài 106 mình có giải thích khá kĩ về các động từ thể hiện quá trình いく,くる. Học tiếng Nhật qua bài hát – Sakura

(15)最後だと言いきかせて
“Lần cuối cùng rồi, em nói với bản thân mình”

最後(さいご):lần cuối, nhát cuối, phát cuối
だと:dạng giản lược của ~だと言う.Ví dụ:
何だと Mày nói cái gì cơ?

言い聞(き)かせる:nghĩa là “bảo làm gì đó”.

(16)最後まで言いきかせて
“Và em vẫn nói với mình tới tận phút cuối cùng”

(17)涙よ 止まれ
“Nước mắt ơi, xin hãy ngừng rơi.”

涙(なみだ): nước mắt. Các từ có bộ THỦY bên trái là liên quan đến nước.
止(と)まれ: Dừng lại. Thể mệnh lệnh của 止まる“dừng, ngừng lại”
Ah cái chữ 止まれ này ở Nhật thú vị lắm, gặp đầy trên đường, biển báo ở Nhật. Lúc khác chụp cái ảnh cho các bạn coi.

(18)さいごに笑顔を(19)覚えておくため
“Hãy để phút cuối cùng đọng lại trong tâm trí là nụ cười. “

笑顔(えがお): khuôn mặt cười.
覚(おぼ)えておく:nhớ lấy. Vておく trong văn nói đôi lúc nói tắt thành Vとく, mang ý nghĩa là “làm sẵn đi”, “làm trước đi”. Ví dụ:
待ち合わせの時はちゃんと連絡先を教えておいてください。
Những lúc hẹn gặp nhau thì hãy trao đổi sẵn địa chỉ liên lạc (điện thoại, mail,…) trước đi.
ため: vì

Cộng đồng Việt Nhật
–Kham Pha–

 

Link nguồn: https://www.facebook.com/groups/CongdongVietNhat/permalink/674066125943401

Đọc thêm

Văn hóa tình dục có một không hai ở Nhật Bản

Không chỉ có nữ sinh, mà giáo viên, các bà nội trợ cũng tranh thủ …

Leave a Reply