Trang chủ / Nhật ngữ / Hán tự - Kanji / Học kanji qua bài thơ Nam quốc sơn hà

Học kanji qua bài thơ Nam quốc sơn hà

Hẳn là người Việt Nam, không ai trong chúng ta chưa từng nghe đến bài thơ này. Nam quốc sơn hà được xem là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước Việt. Bài thơ đã cổ vũ Lê Hoàn rồi sau đó là Lý Thường Kiệt cầm quân đánh tan quân Tống xâm lược. Hiểu hơn về lịch sử sẽ là vũ khí cho chúng ta gây dựng tương lai.

hockanjinamquocsonha

Dưới đây chúng ta cùng tìm hiểu cách học kanji qua bài thơ Nam Quốc Sơn Hà

Phiên âm Hán-Việt:

Nam quốc sơn hà
Nam quốc sơn hà Nam đế cư,
Tiệt nhiên phân định tại Thiên thư.
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm,
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.

Bản dịch thơ:

Sông núi nước Nam
Sông núi nước Nam, Nam đế ở,
Rành rành phân định tại sách trời
Cớ sao lũ giặc sang xâm phạm
Chúng bay sẽ bị đánh tơi bời

Bình giải:

☆Có 3 chữ kanji đã thay đổi cách viết:
●Quốc 國→国(くに): chữ quốc cũ là cái tường thành bao quanh bộ vực thì gọi là quốc gia, chữ quốc mới thì thành bao quanh bộ ngọc, nghe có vẻ lung linh hơn nhỉ!
●Lai 來→来(くる): không hiểu sao lại biến thành thế này?
●Hư 虛→虚(むな)しい: cái không tồn tại. Nếu thêm bộ khẩu sẽ thành nói những điều không tồn tại tức là 嘘(うそ).

☆Những chữ khác vẫn được dùng trong tiếng Nhật hiện nay như:
●居る(いる): ở, sinh sống
●南国(なんこく) : trong tiếng Nhật hiện nay thì từ này ám chỉ chung những vùng đất nhiệt đới ở phía Nam mà không chỉ một quốc gia nào cụ thể, ví dụ Okinawa cũng được xem là 南国の楽園 tức là thiên đường ở phương Nam. Ngày xưa cha ông ta giành lại độc lập sau gần nghìn năm Bắc thuộc thì xưng là Nam đế, cai quản một vùng phía nam, bình đẳng với các vua Trung Hoa cai quản phía bắc. Mặc dù khi đó mới chỉ cai quản một mảnh đất nhỏ từ phía bắc cho đến Nghệ An, Hà Tĩnh hiện nay, phía Nam còn có Chân Lạp, Chăm Pa nhưng vẫn xưng là Nam đế đã cho thấy tâm thế hiên ngang và tầm nhìn xa thế nào.
●截然(せつぜん): hiện nay trong tiếng Nhật vẫn dùng với nghĩa là rõ ràng
●如何して(どうして): tuy là từ ít sử dụng kanji nhưng ý nghĩa vẫn là tại sao?
●侵犯(しんぱん): xâm phạm bờ cõi. Hôm trước biểu tình chống Trung Quốc mình vẫn nhớ có một câu khẩu hiệu đọc đi, đọc lại nhiều lần, rất đanh thép đó là: 中国はベトナムの領海侵犯するな!.Quả là hào khí qua nghìn năm vẫn còn vang vọng đâu đây.
●汝等(てめえら): Từ này quả là thú vị, có thể đọc khác là おまえら、きさまら với nghĩa ai cũng biết là: tụi chúng bay, bọn mày :)good job!. Ngày xưa mà cha ông ta đã dùng những từ “mạnh” thế này, thật là bái phục. Chẳng bù cho “4 tốt, 16 chữ vàng” treo loạn như bây giờ. haiz!
●行く(ゆく): chữ hành ngoài nghĩa là đi (いく)còn dùng nghĩa là sẽ, tương lai(ゆく). Ví dụ: 行く行くは故郷にもどることになる nghĩa là: rồi anh sẽ về thăm làng xưa…♪
●看取(かんしゅ): đã nhìn ra, tức là đã nhìn thấy trước thất bại của bon giặc cướp.

Ps: những bình luận và chú giải hoàn toàn theo ý kiến chủ quan của người viết, không đảm bảo chắc chắn là đầy đủ và đúng!. Xin được chỉ giáo thêm và xin cảm ơn đã đọc hết bài!

hockanjinamquocsonha

Link nguồn: https://www.facebook.com/photo.php?fbid=1550034221882774&set=gm.964255906924420&type=1&theater

Đọc thêm

Tổng hợp từ vựng Mimi Kara Oboeru N2 – Unit 12

Nhân tiện chuẩn bị dữ liệu cho game Bucha Học tiếng Nhật, có một bạn …

Leave a Reply