Trang chủ / Nhật ngữ / Học các câu nói hay qua những con số (P.3)

Học các câu nói hay qua những con số (P.3)

1.一蓮托生 (いちれんたくしょう)
運命や行動を共にすること
(うんめいやこうどうをとともにすること)。
Vận mệnh và hành động song hành cùng nhau.

2.瓜二つ(うりふたつ)
顔かたちが見分けがつかないほどよく似ていることのたとえ。
(かおかたちがみわけがつかないほどよくにていることのたとえ)
Chỉ những thứ giống nhau về hình dạng, hình dáng mà nếu chỉ nhìn thì không thể phân biệt được.

3.三顧の礼(さんこのれい)
礼をつくして何かを頼むこと。
(れいをつくしてなにかをたのむこと)
Chỉ những người nói năng rất lịch sự để lấy cớ nhờ vả gì đấy.

4.四海兄弟(しかいけいてい)
世界中の人は、みな兄弟のように親しくするべきだということ。
(せかいじゅうのひとは、みなきょうだいのようにしたしくするべきだということ)。
Mọi người trên thế giới này đều là anh em,nên cùng chung sống họa thuận.

5.五里霧中 (ごりむちゅう)
先の見通しが立たず、どうすれば良いか分からないこと。
(さきのみとおしがたたず、どうすればよいかわからないこと)。
Không thể dự đoán được những gì xảy ra trước mắt nên không biết làm như thế nào thì tốt.

6.六十の手習い(ろくじゅうのてならい)
年をとってから、勉強を始めること。
(としをとってから、べんきょうをはじめること)
Chỉ những người có tuổi rồi mới bắt đầu sự nghiệp học hành.

7.悪事千里を走る(あくじせんりをはしる)
悪い行いは、あっという間に知れ渡るといこと。
(わるいおこないは、あっというまにしれわたるということ
Làm việc xấu thì chỉ trong chớp mắt ai cũng biết. Câu này gần giống với câu: “Tiếng lành đồn gần, tiếng dữ đồn xa” trong tiếng Việt.

con so 3

Tác giả: Dương Linh

Nguồn: SugoiPage

Đọc thêm

Tổng hợp từ vựng Mimi Kara Oboeru N2 – Unit 12

Nhân tiện chuẩn bị dữ liệu cho game Bucha Học tiếng Nhật, có một bạn …

Leave a Reply