Trang chủ / Nhật ngữ / Hán tự - Kanji / Chữ Hán trình độ N3-N2 (Phần 1)

Chữ Hán trình độ N3-N2 (Phần 1)

GỬI CÁC BẠN MỘT SỐ CHỮ HÁN TRÌNH N3-N2 NHÉ. Các bạn share về học dần

ganbaru kanji
博: Bác (Tiến sĩ, uyên bác) Học hết 10 CHUYÊN NGÀNH thì bạn sẽ được coi là TIẾN SĨ.
博士: Tiến sĩ (はくし)
朋: Bằng (Bạn bè, bằng hữu) – Bạn bè thì giống như HAI MẶT TRĂNG đứng sát nhau vậy.
朋友: Bằng hữu (ほうゆう)
唱: Xướng (Hát ca, hợp xướng) – Anh ấy mở MIỆNG ra để CA HÁT trong HAI NGÀY liên tiếp.
唱える: Tụng, niệm, tung hô (となえる)
昌: Xương (Thịnh vượng) – Nếu bạn chăm chỉ làm việc từ lúc MẶT TRỜI mọc cho tới khi MẶT TRỜI lặn thì cuộc sống sẽ THỊNH VƯỢNG.
繁昌: Sự thịnh vượng (はんじょう)
胃: Vị (Dạ dày) – CÁNH ĐỒNG được thu hoạch hàng THÁNG để lấy thức ăn tống vào DẠ DÀY.
胃: Dạ dày (い)
卓: Trác (Xuất sắc, cái bàn)
Người nghệ sĩ ảo thuật XUẤT SẮC nhất là người biết dùng ĐŨA THẦN SỚM nhất. ( Tưởng tượng cái phần trên là cái đũa thần nhé các bạn)
円卓: Bàn tròn (えんたく)
只: Chích (Chỉ, đơn thuần)
Trong cuộc sống có một loài động vật CHỈ có một CÁI MỒM và ĐÔI CHÂN.
只今: Hiện tại (ただいま)
貞: Trinh (Ngay thẳng,trinh tiết)
Ngày xưa, những người phụ nữ TRINH TIẾT thường dùng ĐŨA THẦN để thoát khỏi sự đeo bám từ những CON SÒ.
貞女: Phụ nữ tiết hạnh (ていじょ)
頁: Hiệt (Trang giấy)
MỘT GIỌT MỰC TỪ CON SÒ có thể phủ đầy TRANG GIẤY. (Trên cùng là chữ NHẤT, ở dưới có 1 gạch nhỏ tượng trưng cho GIỌT MỰC)
頁付け : Sự đánh số trang (ぺえじづけ)
頑: Ngoan (Ngoan cố)
Anh ấy rất NGOAN CỐ khi không thèm đọc TRANG GIẤY ĐẦU của cuốn sách. (Bên trái là chữ NGUYÊN, bên phải là HIỆT)
頑固な : Ngoan cố, dai dẳng (がんこ)
BONUS NGÀY CUỐI TUẦN:
句: Cú (Câu cú)
Hãy QUẤN (BỌC) MIỆNG lại nếu bạn thốt ra những CÂU khó nghe.
俳句: Thơ haiku
満: Mãn ( Sự tràn đầy, mãn nguyện) 訓: み.ちる, み.つ, み.たす 音: マン, バン
Vào mùa xuân, dòng NƯỚC TRÀN ĐẦY NHỮNG CÁNH HOA anh đào chảy về HAI bờ của con sông.
満たす: Làm hài lòng (みたす)
燥: Táo (Khô, ráo, sấy khô) 訓: はしゃ.ぐ 音: ソウ
Sức nóng của NGỌN LỬA sẽ SẤY KHÔ bất cứ VẬT PHẨM nào làm từ GỖ.
乾燥する: Sấy khô, phơi khô (かんそう)
酔: Tuý (Say) 訓: よ.う, よ.い, よ 音: スイ
Ôi lạy chúa cậu SAY mất rồi! Cậu đã uống bao nhiêu CHAI RƯỢU? CHÍN hay MƯỜI?
酔う: Say xỉn (よう)
床: Sàng ( nền nhà, giường) 訓: とこ, ゆか 音: ショウ
Khi đi phượt, chỉ có 2 chỗ ngủ được là trong HANG hoặc trên CÂY. Bởi thế chúng ta tạm coi đó là GIƯỜNG.
床: Nền nhà (ゆか)
湿: Thấp (Ẩm ướt) 訓: しめ.る, しめ.す, うるお.う, うるお.す 音: シツ, シュウ
Bạn giặt quần áo với NƯỚC và vắt kiệt đến khi quần áo ở mức ẨM trước khi XẾP ĐẶT chúng trên giá phơi , dưới ánh nắng MẶT TRỜi sẽ rất mau khô.
湿度: Độ ẩm (しつど)
BONUS ngày Chủ nhật đầy nắng:
厚: Hậu (Độ dày) 訓: あつ.い, あか 音: コウ
VÁCH ĐÁ kia có ĐỘ DÀY đủ để bảo vệ những ĐỨA TRẺ khỏi ánh nắng MẶT TRỜI.
厚さ: Độ dày (あつさ)
眩: Huyễn (Hoa mắt)
Nếu nhìn thấy những điều KỲ BÍ ngay trước MẮT, bạn sẽ bị hoa MẮT.
目眩がする: Chóng mặt, hoa mắt (めまい)
財: Tài (Tài sản)
Là 1 TÀI NĂNG trong việc buôn bán SÒ, tôi đã gây dựng đc rất nhiều TÀI SẢN.
財務省: Bộ tài chính (ざいむしょう)
塊: Khối (Cục, tảng, miếng)
Bạn có thể dùng 1 CỤC ĐẤT để tạo ra 1 con QUỶ (Ai chơi Đua xe thú chắc nhớ có 1 con tên là Golem ^^)
塊: Cục, tảng, miếng (かたまり)
措: Thố (Loại bỏ, trừ ra)
NGÀY XỬA NGÀY XƯA, loài người đã BỎ việc dùng TAY để săn bắt, thay vào đó họ dùng vũ khí.
措置: Biện pháp (そち)
迷: Mê (Bị lạc, mê hoặc)
Những CON ĐƯỜNG ở NƯỚC MỸ rất rộng,bạn có thể BỊ LẠC nếu mới đến.
迷惑: Phiền nhiễu, quấy rầy (めいわく)
荒: Hoang (Bỏ hoang, phá huỷ) 訓: あら.い, あら-, あ.れる, あ.らす, -あ.らし, すさ.む 音: コウ
Sau cuộc chiến tranh tàn khốc đã PHÁ HUỶ toàn bộ thành phố, những người còn sống đặt những BÔNG HOA lên ngực NGƯỜI ĐÃ MẤT và thả họ trôi theo DÒNG SÔNG.
荒らす: Phá hoại, gây hại (あらす)
評: Bình (Bình luận, đánh giá) 音: ヒョウ
BÌNH LUẬN khách quan luôn dựa trên NHỮNG LỜI NÓI mang tính CÔNG BẰNG.
価: Giá ( Giá trị, giá cả) 訓: あたい 音: カ, ケ
Ngày xưa ở các nước TÂY á, mỗi NGƯỜI nô lệ có những cái GIÁ khác nhau. (Chú ý: Phần bên phải giống chữ TÂY chỉ hướng TÂY)
評価: Đánh giá (ひょうか)
税: Thuế (Thuế) 音: ゼイ
CON QUỶ sẽ lấy tất cả CÂY LÚA của bạn thay cho đóng THUẾ. (Bạn tưởng tượng bên phải là hình dạng của 1 CON QUỶ nhé)
税金: Tiền thuế (ぜいきん)
操: Thao (Thao diễn, thao tác) 訓: みさお, あやつ.る 音: ソウ, サン
Khi chơi game trên smartphone, bạn dùng TAY để THAO TÁC nhân vật. Để tăng level, hãy nhặt vài VẬT PHẨM ở trên CÂY.
操作: Thao tác (そうさ)
溜: Lựu (Chất chứa, đọng lại)
Anh ấy bị LƯU GIỮ ở 1 hòn đảo xa xôi bốn bề là NƯỚC vì chưa trả được khoản nợ CHỒNG CHẤT.
溜まる: Đọng, dồn lại (たまる)
慎: Thận (Khiêm tốn)
KHIÊM TỐN là khi TRÁI TIM bạn chấp nhận SỰ THẬT về bản thân mình.
慎重な: Thận trọng (しんちょう)
枯: Khô (Khô héo)
CÂY CỐI sẽ KHÔ HÉO khi nó trở nên GIÀ.
枯れる: Khô héo (かれる)
濡: Nhu (Uớt đẫm)
Những ai YÊU CẦU NƯỚC sẽ bị ƯỚT.
濡れる: Bị uớt (ぬれる)
奇: Kì (Kì lạ)
Nghe thì có vẻ KÌ LẠ nhưng nếu bạn nghĩ LỚN, bạn CÓ THỂ làm bất cứ điều gì.
妙: Diệu (Huyền diệu, tinh tế)
PHỤ NỮ TINH TẾ càng ngày càng ÍT đi
grin emoticon
奇妙な: Kì lạ (きみょう)
筆: Bút (Cái bút, bút lông)
CÂY TRÚC là nguyên liệu tốt nhất để sản xuất các loại BÚT,BÚT VIẾT,BÚT LÔNG….
筆者: Tác giả, người viết (văn, thư hoạ) (ひっしゃ)
企: Xí (Đảm nhận)
CÁI Ô thì ĐẢM NHẬN công việc CHẶN nước mưa chảy vào người.
企業: Xí nghiệp (きぎょう)
密: Mật (Bí mật, mật độ)
Để giữ BÍ MẬT, tên gián điệp NHẤT ĐỊNH sẽ trốn ở NGÔI NHÀ trên NÚI.
親密な: Thân thiết, thân mật (しんみつ)
載: Tái, tải (Chất lên, đặt lên, đăng lên (báo chí,tạp chí) )
Báo An ninh ĐĂNG TIN: MƯỜI chiếc XE Ô TÔ bị một cái GIÁO khổng lồ xuyên qua. (戈 là chữ Qua có nghĩa là Cái giáo, cái mác)
掲載する: Đăng tải (trên báo chí) (けいさい)
権: Quyền (Quyền lợi, quyền lực)
Không ai có QUYỀN trói CHÚ NGỰA PEGASUS vào gốc CÂY. (隹 là chữ Chuy chỉ chung cho loại chim đuôi ngắn, mình sẽ sử dụng cụm NGỰA PEGASUS từ nay về sau cho phần bên phải nhé, PEGASUS là 1 loài ngựa có cánh trong thần thoại Hy Lạp, bạn nào không thích có thể coi phần bên phải là GÀ CON, ĐÀ ĐIỂU, VỊT, NGỖNG.vvv tuỳ thích
grin emoticon
)
主権: Chủ quyền (しゅけん)
置: Trí (Đặt, bố trí)
Hãy học cách SẮP ĐẶT hàng hoá ở ngang tầm MẮT để khách hàng có thể thấy NGAY LẬP TỨC. (Ở dưới giống chữ TRỰC có nghĩa là Trực tiếp, ngay lập tức)
措置: Biện pháp (そち)
哲: Triết (Triết lí, triết học)
TRIẾT HỌC là môn chán nhất ở trường, học sinh thì GẤP máy bay trong khi giáo viên vẫn mở MIỆNG ra giảng.
哲学: Triết học (てつがく)
怪: Quái (Kì quái, đáng ngờ)
Khi nhận thấy điều gì đó KÌ QUÁI, TIM bạn đập thình thịch và nghĩ rằng đó là do THẦN THÁNH gây ra (Bên phải là bộ Thánh)
獣: Thú (Loài thú, thú vật)
1 CON ĐẠI BÀNG đang quan sát CÁNH ĐỒNG để tìm vài LOÀI THÚ cho bữa tối. Nhưng vì chỉ có MỘT CÁI MỒM, nó quyết định bắt chú CHÓ nhỏ tội nghiệp. (Phần ”’ này gần giống bộ Trảo mang nghĩa móng vuốt,mình gán cho nó là ĐẠI BÀNG)
怪獣: Quái vật (かいじゅう)
担: Đam, đảm (Gánh vác, đảm đương)
Bạn nợ Yakuza một món tiền lớn và phải GÁNH VÁC trách nhiệm này. Nếu không trả đủ cho họ trước RẠNG SÁNG họ sẽ chặt NGÓN TAY bạn. (Phần 旦 là chữ Đán có nghĩa rạng sớm, bình minh)
役回りを担う: Đảm đương vai trò (やくまわりをになう)
Nhân tiện chiết tự luôn chữu Đán ^^
旦: Đán (Rạng sáng, bình minh)
Lúc RẠNG SÁNG là khi MẶT TRỜI bắt đầu ló rạng ở phía trên ĐƯỜNG CHÂN TRỜI.
元旦: Ngày mùng 1 Tết (がんたん)
煙: Yên (Khói)
Ở PHÍA TÂY, người ta từng dùng LỬA đốt các thứ trên mặt ĐẤT để tạo tín hiệu KHÓI.
吐: Thổ (Nôn mửa, nhổ)
NHỔ từ MIỆNG xuống ĐẤT.
煙を吐く: Nhả khói (けむりをつく)
遇: Ngộ (Gặp gỡ, gặp mặt)
Tin đồn có một CON KHỈ ĐUÔI DÀI biết nói đang đứng ở bên ĐƯỜNG, chúng ra mau đến GẶP nó thôi. ( 禺 là chữ Ngu có nghĩa: Khỉ đuôi dài)
優遇する: Đãi ngộ (ゆうぐう)
溶: Dung (Tan chảy, dung dịch)
Khi tuyết tan, chúng TAN thành NƯỚC và chảy xuống những MÁI NHÀ dưới THUNG LŨNG.
溶ける: Tan chảy, hoà tan (とける)
祝: Chúc (Chúc mừng)
Khi ANH TRAI tôi tròn 20 tuổi, việc cần làm là trải qua lễ thành nhân trước BAN THỜ ở một ngôi đền gần nhà. (Bộ THỊ 礻có nghĩa liên quan đến thần, mình gán cho nó hình ảnh cái BAN THỜ)
祝日: Ngày nghỉ lễ quốc gia (しゅくじつ)
繰: Sào (Cuốn, cuộn lại)
Dùng SỢI TƠ để CUỘN các thứ VẬT PHẨM làm bằng GỖ để tiện cho việc vận chuyển.
繰り返す: Lặp lại (くりかえす)
渉: Thiệp ( Đi qua, lội qua, can thiệp, giao thiệp)
Việc LỘI đơn giản là ĐI BỘ qua NƯỚC mà thôi.
交渉する: Đàm phán, thương lượng (こうしょう)
妥: Thoả ( Hoà nhã, dịu dàng, thoả hiệp)
Thậm chí những người PHỤ NỮ DỊU DÀNG cũng có MÓNG VUỐT.
妥結する: Thoả thuận, dàn xếp ổn thoả (だけつ)
規: Quy (Tiêu chuẩn)
Các bạn gái khi tìm CHỒNG, đừng cưới người con trai đầu tiên các bạn NHÌN THẤY. Hãy đưa ra một vài TIÊU CHUẨN lựa chọn nhé.
格: Cách (Trạng thái, nhân cách)
MỖI một CÁI CÂY có một TRẠNG THÁI khác nhau.
規格: Tiêu chuẩn (きかく)
診: Chẩn ( Kiểm tra)
Bác sĩ KIỂM TRA và bày tỏ những LỜI lo lắng về căn bệnh gút có HÌNH DẠNG như CHIẾC Ô của tôi.
診断: Sự chẩn đoán (しんだん)
混: Hỗn ( Pha trộn, hỗn độn, hỗn hợp)
Hàng triệu năm trước, sự PHA TRỘN giữa các nguyên tố đã tạo ra vi khuẩn đầu tiên ở trong NƯỚC và dần tiến hoá thành những THẾ HỆ SAU. (昆 là bộ Côn mang nghĩa con cháu, hậu duệ)
乱: Loạn (Nổi loạn)
Ngay cả CÁI LƯỠI với MÓC CÂU kết hợp lại cũng có thể NỔI LOẠN được.
混乱する: Hỗn loạn (こんらん)
移: Di ( Di dời, di chuyển)
Bạn hãy tưởng tượng trước mắt là một cánh đồng LÚA xanh mượt, RẤT NHIỀU RẤT NHIỀu cây LÚA đang CHUYỂN ĐỘNG nhẹ nhàng mỗi khi gió thổi.
移動: Sự di chuyển (いどう)
宗: Tông (Tôn giáo)
Mọi TÔN GIÁO đều có nơi linh thiêng để thờ cúng, đó chính là CÁI BÀN THỜ ở trong NHÀ.
宗教: Tôn giáo (しゅうきょう)
観: Quan ( Quan sát)
Ở trên lưng NGỰA PEGASUS bạn sẽ NHÌN và QUAN SÁT được cảnh vật ở phía dưới.
観光: Tham quan (かんこう)
誘: Dụ ( Dụ dỗ)
Hãng Microsoft tặng miễn phí bản WORD và EXCEL 3 tháng để DỤ DỖ người dùng. (Xin đc giải thích 1 chút: 言 là bộ Ngôn , chuyển sang tiếng anh là Word, bên phải là bộ Tú mang nghĩa vượt trội, xuất sắc và Excel là từ tiếng Anh tương ứng, bạn nào học tiếng Anh thì sẽ thấy cách giải thích này rất thú vị ^^)
誘致する: Mời chào, mời đến (ゆうち)
諸: Chư ( Nhiều, vài)
NGƯỜI có thể NÓI VÀI ngôn ngữ bây giờ không hiếm.
諸国: Các quốc gia (しょこく)
類: Loại ( Chủng loại, phân loại)
Người MỸ là LOẠI người như thế nào? Uhm, tôi cho rằng họ thích đọc những quyển sách TO, chậm rãi giở từng TRANG GIẤY một. (米 là Mễ cũng có nghĩa chỉ châu Mỹ, 頁 là bộ Hiệt mang nghĩa Trang giấy)
人類: Nhân loại (じんるい)
極: Cực ( Nam cực, Bắc cực, thái cực)
Trong chuyến thám hiểm tới Bắc CỰC, vì rất lạnh nên đoàn người cần KHẨN TRƯƠNG dùng GỖ để dựng lều và nhóm lửa sưởi ấm. (亟 là bộ CỨC hoặc KHÍ mang nghĩa khẩn trương, nhanh chóng)
消極的な:Tiêu cực (しょうきょくてきな)
程: Trình ( Mức độ, khuôn phép, tiến trình)
MỨC ĐỘ rộng mà NHÀ VUA có thể há MIỆNG để nuốt trọn CÂY LÚA thật đáng kinh ngạc.
程度:Mức, mức độ, chừng (ていど)
腹: Phúc ( Cái bụng)
Sau 1 THÁNG tập gym đều đặn, LẶP ĐI LẶP LẠI các động tác, tôi đã có BỤNG 6 múi. (复 là bộ Phục với nghĩa ” lặp đi lặp lại” )
満腹感:Cảm giác no bụng (まんぷくかん)
批: Phê ( Phê phán, chỉ trích)
PHÊ PHÁN là khi bạn trỏ NGÓN TAY vào ai đó và SO SÁNH họ với người khác giỏi hơn.
判: Phán ( Phán quyết)
Trong Kinh thánh, PHÁN QUYẾT của vua Solomon được ca ngợi vì ngài không cho phép dùngTHANH KIẾM để cắt MỘT NỬA người đứa bé, thay vào đó ngài tiết lộ người mẹ thực sự của nó.
批判する:Phê phán (ひはんする)
済: Tế (Kết thúc)
Để KẾT THÚC quá trình chuẩn bị cho việc tắm, nhiệt độ của NƯỚC phải được ĐIỀU CHỈNH cho phù hợp.
済む: Kết thúc, hoàn tất (すむ)
解: Giải ( Cởi bỏ, tháo gỡ)
Muốn CỞI BỎ dây trói cho CHÚ BÒ, hãy đặt CON DAO ở GÓC phù hợp và cắt đứt nó.
解体する: Tháo dỡ, giải thể (かいたい)
替: Thế ( Thay đổi, thay thế)
Vì cãi nhau to, hai bà vợ tiến hành THAY THẾ HAI ÔNG CHỒNG cho nhau trong 1 NGÀY.
入れ替える: Thay thế (いれかえる)
躍: Dược ( Nhảy lên)
Tôi cố gắng NHẢY qua CON GÀ trước mặt nhưng chẳng may va CHÂN vào nó làm LÔNG bay tứ tung.
活躍する: Hoạt động (かつやく)
境: Cảnh ( Cõi, ranh giới, cảnh giới, tiên cảnh)
Đi đến nơi TẬN CÙNG của VÙNG ĐẤT này là RANH GIỚI giữa 2 nước. ( 竟 là bộ Cánh có nghĩa: Cuối cùng, kết thúc, tận cùng)
環境: Hoàn cảnh, môi trường (かんきょう)
張: Trương ( Sự căng ra, kéo dài ra)
Để làm cho CÁI CUNG trở nên DÀI, đơn giản hãy KÉO CĂNG nó ra thôi.
緊張: Sự căng thẳng (きんちょう)
諮: Ti, tư ( hỏi ý kiến, tư vấn)
Khi bạn cần HỎI Ý KIẾN ai đó thì hãy NÓI với họ, nếu cảm thấy không thoả mãn thì hãy nghe ý kiến từ MIỆNG của người TIẾP THEO.
諮問機関 : Cơ quan tư vấn(しもんきかん)
針: Châm ( Kim châm, châm cứu)
CÁI KIM bằng VÀNG thì giá trị hơn MƯỜI lần cái bình thường.
方針: Phương châm (ほうしん)
鮮: Tiên ( Tươi mới, tươi sáng, Triều Tiên)
Những CON CÁ TƯƠI nhất bắt được ở chợ cá Tsukiji chính là vào lúc mà tất cả chúng ta đang đếm CỪU (tức là khi đang ngủ đấy ạ
grin emoticon
)
朝鮮半島 : Bán đảo Triều Tiên(ちょうせんはんとう)
制: Chế ( Chế độ, pháp chế)
Một CHÚ BÒ đầu đội KHĂN ghi “Fighting” đang cầm KIẾM chống lại CHẾ ĐỘ và yêu cầu mọi người ngừng ăn thịt bò.
強制する: Cưỡng chế, ép buộc (きょうせいする)
誌: Chí ( Tạp chí, báo chí)
BÁO CHÍ đơn giản là tập hợp những NGÔN TỪ dùng để bày tỏ Ý ĐỊNH.
専門誌: Tạp chí chuyên ngành (せんもんし)
標: Tiêu ( Biển chỉ dẫn, mục tiêu, chỉ tiêu)
CÂY CỐI thì thường được dùng như một BIỂN CHỈ DẪN đến địa điểm bỏ PHIẾU.
指標: Chỉ tiêu (しひょう)
漏: Lậu (Rò rỉ, để lộ ra)
Trời MƯA to, vì không mang ô nên bạn phải cầm một CÁI CỜ để che, nhưng vì nó bị RÒ nên NƯỚC vẫn chảy vào người.
個人情報漏れ: Rò rỉ thông tin cá nhân (こじんじょうほうもれ)
棚: Bằng (Cái giá, cái kệ)
CÁI GIÁ được coi là NGƯỜI BẠN bằng GỖ đối với những cuốn sách.
棚: Cái giá (たな)

Nguồn: Fanpage Chữ Hán đơn giản – I Love Kanji

Đọc thêm

Tổng hợp từ vựng Mimi Kara Oboeru N2 – Unit 12

Nhân tiện chuẩn bị dữ liệu cho game Bucha Học tiếng Nhật, có một bạn …

Leave a Reply